Tiếng Việt 4 Tuần 34. Tình yêu cuộc sống

Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Lạc quan - Yêu đời trang 155 SGK Tiếng Việt tập 2


Giải câu 1, 2, 3 Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Lạc quan - Yêu đời trang 155 SGK Tiếng Việt tập 2. Câu 3. Thi tìm các từ miêu tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

1. Sau đây là một số từ phức chứa tiếng vui: vui chơi, vui lòng, góp vui, vui mừng, vui nhộn, vui sướng, vui thích, vui thú, vui tính, mua vui, vui tươi, vui vẻ, vui vui. Hãy sắp xếp các từ ấy vào bốn nhóm sau:

a. Từ chỉ hoạt động.

 

M: vui chơi

b. Từ chỉ cảm giác. M: vui thích
c. Từ chỉ tính tình. M: vui tính
d. Từ vừa chỉ tính tình vừa chỉ cảm giác. M: vui vẻ

 

Gợi ý:

Con đọc thật kĩ các từ phức đã cho và đọc kĩ từng nhóm để sắp xếp sao cho phù hợp.

Trả lời:

a)  Từ chỉ hoạt động: vui chơi, góp vui, mua vui

b)  Từ chỉ cảm giác: vui thích, vui lòng, vui mừng, vui sướng, vui vui, vui thú.

c)  Từ chỉ tính tình: vui tính, vui nhộn, vui tươi.

d)  Từ vừa chỉ tính tình vừa chỉ cảm giác: vui vẻ.

Bài 2

Từ mỗi nhóm trên, chọn ra một từ và đặt câu với từ đó.

Gợi ý:

Con lựa chọn một từ bất kì rồi đặt câu có nội dung phù hợp.

Trả lời:

Đặt câu:

Trong ngày cắm trại, chúng em đã vui chơi thật thỏa thích.

-  Thấy em chăm chỉ học tập, bố mẹ em rất vui lòng.

-  Anh Ba là một con người vui tính.

-  Kết Thúc năm học, ai cũng vui vẻ đón nhận những ngày nghỉ hè thoải mái.

Bài 3

Thi tìm các từ miêu tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ:

M: - cười khanh khách ⟶ Em bé thích chí, cười khanh khách

- cười rúc rích ⟶ Mấy bạn cười rúc rích, có vẻ thú vị lắm

Gợi ý:

Con tìm một số từ ngữ mô tả tiếng cười mà con biết để hoàn thành bài tập.

Trả lời:

-   Cười khanh khách ⟶ bé thích chí cười khanh khách.

-   Cười ngặt nghẽo ⟶ Chẳng biết nghe bạn nói điều gì mà cô ấy cứ cười ngặt nghẽo.

-   Cười hô hố ⟶ Anh B cứ cười hô hố khi nói chuyện với người khác, nghe mà thấy thô lỗ.

-   Cười toe toét ⟶ Cậu H rõ vô duyên, cứ gặp ai cũng cười toe toét.

-   Cười tủm tỉm ⟶ Các cô gái có tính e lẹ thường chỉ tủm tỉm cười.

-   Cười ha ha ⟶ Ông Hai là một con người thẳng thắn, trung thực, ăn to nói lớn nên lúc nào cũng cười ha ha.

-   Cười bẽn lẽn ⟶ Nó đã biết thẹn vì phạm lỗi nên chỉ đứng một chỗ cười bẽn lẽn.

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.2 trên 177 phiếu

Các bài liên quan:

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Tiếng Việt lớp 4 - Xem ngay

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 4 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng Cô giáo giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu


Gửi bài