Tiếng anh lớp 5 Unit 2 lesson 3 trang 20, 21 Global Success>
Listen and repeat. Circle, listen and check. Let’s chant. Read and tick True or False. Let’s write. Project.
Video hướng dẫn giải
Câu 1
1. Listen and repeat.
(Nghe và nhắc lại.)

Phương pháp giải:
fifteen (mười lăm)
sixteen (mười sáu)
I live at fifteen Ba Dinh Street.
(Tôi sống ở số 15 đường Ba Đình.)
She lives at sixteen London Street.
(Cô ấy sống ở số 16 đường Luân Đôn.)
Câu 2
2. Circle, listen and check.
(Khoanh, nghe và kiểm tra.)
1.
a. thirteen (mười ba)
b. fourteen (mười bốn)
c. thirty (ba mươi)
2.
a. nineteen (mười chín)
b. sixty (sáu mươi)
c. ninety (chín mươi)
3.
a. twenty (hai mươi)
b. sixteen (mười sáu)
c. eighteen (mười tám)
Lời giải chi tiết:
|
1. c |
2. a |
3. b |
1.
a. thir’teen
b. four’teen
c. ‘thirty
Chọn c vì có trọng âm rơi vào âm thứ nhất, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm thứ 2.
2.
a. nine’teen
b. ‘sixty
c. ‘ninety
Chọn a vì có trọng âm rơi vào âm thứ 2, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm thứ nhất.
3.
a. ‘twenty
b. six’teen
c. ‘eighteen
Chọn b vì có trọng âm rơi vào âm thứ 2, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm thứ nhất.
Câu 3
3. Let’s chant.
(Hãy cùng ca.)

Phương pháp giải:
Tạm dịch:
Bạn sống ở đâu?
Mình sống ở số 15 đường Balloon.
Bạn sống ở đâu?
Mình sống ở số 16 đường Cartoon.
Địa chỉ của bạn là gì?
Đó là số 18 đường Balloon.
Địa chỉ của bạn là gì?
Đó là số 19 đường Cartoon.
Câu 4
4. Read and tick True or False.
(Đọc và đánh dấu đúng hoặc sai.)
Dear Lan,
Thank you for your email. I live in Sydney. It's a great city. My two best friends live in Sydney, too. Ann lives in a flat in King Street. Nick lives in a house in Crown Street. Their homes aren't far from our school. And I live in a tower. My address is 33 Oxford Street. What about you? Where do you live? Tell me about your home.
Best wishes,
David

Phương pháp giải:
Tạm dịch:
Lan thân mến,
Cảm ơn email của cậu. Tớ sống ở Sydney. Đây là một thành phố tuyệt vời. Hai người bạn thân của tớ cũng sống ở đây. Ann sống ở một căn hộ ở đường King. Nick sống ở một ngôi nhà trên đường Crown. Nhà của họ không xa trường học lắm. Tớ thì sống ở một trong một tòa nhà. Địa chỉ của tớ là số 33 đường Oxford.
Còn cậu thế nào? Cậu sống ở đâu? Hãy kể cho tớ nghe về ngôi nhà của cậu nhé.
Lời chúc tốt nhất dành cho bạn,
David
1. David sống ở Luân Đôn.
2. Bạn thân của bạn ấy là Ann và Nick.
3. Ann không sống trong một căn nhà.
4. Nick sống trong ngôi nhà trên đường Queen.
5. David sống trong một toà nhà trên đường Crown.
Lời giải chi tiết:
|
1. False |
2. True |
3. True |
4. False |
5. False |
Câu 5
5. Let’s write.
(Hãy cùng viết.)
1. Where do you live?
2. What’s your address?
3. Where does your best friend live?
4. What’s his/her address?
Lời giải chi tiết:
Suggested answer:
1.
Where do you live?
(Bạn sống ở đâu?)
I live at 15 London Street.
(Mình sống ở số 15 đường London.)
2.
What’s your address?
(Địa chỉ của bạn là gì?)
It’s 18 Crown Street.
(Số 18 đường Crown.)
3.
Where does your best friend live?
(Bạn thân của bạn sống ở đâu?)
She lives in a house in King Street.
(Cô ấy sống ở ngôi nhà trên đường King.)
4.
What’s his/her address?
(Địa chỉ của của cô ấy là gì?)
It's 20 King Street.
(Là số 20 đường King.)
Câu 6
6. Project.
(Dự án.)

Phương pháp giải:
Khảo sát nhà ở
Các em dùng những cấu trúc đã được học trong Unit này để hỏi về nơi ở của bạn bè trong lớp.
Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Tiếng Anh 5 - Global Success - Xem ngay




Danh sách bình luận