Toán 10, giải toán lớp 10 kết nối tri thức với cuộc sống
Bài tập cuối chương I Toán 10 Kết nối tri thức
Giải bài 1.25 trang 21 SGK Toán 10 tập 1 – Kết nối tri thức>
Cho hai tập hợp (A = [-2;3]) và (B = (1; + infty )). Xác định các tập hợp sau: (;A cap B; B backslash A ) và ({C_mathbb{R}}B).
Đề bài
Cho hai tập hợp \(A = [-2;3]\) và \(B = (1; + \infty )\). Xác định các tập hợp sau:
\(A \cap B\), \(B \backslash A \) và \({C_\mathbb{R}}B\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Biểu diễn các tập hợp trên trục số.
+) \(A \cap B\): Giữ lại phần thuộc cả A và B.
+) \(B \backslash A \): Giữ lại phần thuộc B và gạch bỏ toàn bộ phần thuộc A.
+) \({C_\mathbb{R}}B\): Lấy phần nằm ngoài tập B.
Lời giải chi tiết
Ta có:

Giao của hai tập hợp là \([ - 2;3] \cap (1; + \infty ) = (1;3]\).
Hiệu của \(B \backslash A \) là \( (1; + \infty ) \backslash [ - 2;3] = (3; + \infty )\).
Phần bù của B trong \(\mathbb{R}\) là: \({C_\mathbb{R}}\;B = \mathbb{R}{\rm{\backslash }}\;(1; + \infty ) = ( - \infty ;1]\).
- Giải bài 1.26 trang 21 SGK Toán 10 tập 1 – Kết nối tri thức
- Giải bài 1.27 trang 21 SGK Toán 10 tập 1 – Kết nối tri thức
- Giải bài 1.24 trang 21 SGK Toán 10 tập 1 – Kết nối tri thức
- Giải bài 1.23 trang 20 SGK Toán 10 tập 1 – Kết nối tri thức
- Giải bài 1.22 trang 20 SGK Toán 10 tập 1 – Kết nối tri thức
>> Xem thêm
Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán 10 - Kết nối tri thức - Xem ngay
Các bài khác cùng chuyên mục
- Lý thuyết Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển - SGK Toán 10 Kết nối tri thức
- Lý thuyết Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất - SGK Toán 10 Kết nối tri thức
- Lý thuyết Nhị thức Newton - SGK Toán 10 Kết nối tri thức
- Lý thuyết Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp - SGK Toán 10 Kết nối tri thức
- Lý thuyết Quy tắc đếm - SGK Toán 10 Kết nối tri thức




Danh sách bình luận