Vở bài tập Tiếng Anh 8

Unit 9: Natural disasters

Test yourself 3 - Trang 27 VBT Tiếng Anh 8 mới

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Circle the word with a different stress pattern from the others.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Task 1. Circle the word with a different stress pattern from the others. (Khoanh vào từ có trọng âm khác với những từ còn lại.)

1. A. disaster              B. pollution           C. permanent               D. eruption

Lời giải:

 disaster: /dɪˈzɑːstə(r)/

 pollution:  /pəˈluːʃn/

 permanent: /ˈpɜːmənənt/
eruption:  /ɪˈrʌpʃn/
Câu C trọng âm rơi vào âm 1 còn lại rơi vào âm 2

Đáp án: C

 

2. A. volcano                  B. illustrate           C. aquatic                    D. official

Lời giải:

 volcano:  /vɒlˈkeɪnəʊ/ 

 illustrate:  /ˈɪləstreɪt/ 

 aquatic:   /əˈkwætɪk/ 

 official:   /əˈfɪʃl/ 

Câu B trọng âm rơi vào âm 1 còn lại rơi vào âm 2 

Đáp án: B


3. A. tornado              B. typhoon                 C. earthquake                D. tsunami  
Lời giải:

tornado:  /tɔːˈneɪdəʊ/ 

typhoon:   /taɪˈfuːn/ 

earthquake:  /ˈɜːθkweɪk/ 

tsunami:  /tsuːˈnɑːmi/ 

Câu  C trọng âm rơi vào âm 1 còn lại rơi vào âm 2 

Đáp án: C


4. A. radiation             B. groundwater          C. absolutely               D. terribly

Lời giải:

radiation:    /ˌreɪdiˈeɪʃn/  

groundwater:  /ˈɡraʊndwɔːtə(r)/ 

absolutely: /ˈæbsəluːtli/

terribly:  /ˈterəbli/

Câu A trọng âm rơi vào âm 3 còn lại là âm 1

Đáp án: A

 

5. A. poisonous               B. natural           C. dramatic                D. logical

Lời giải:

Poisonous /ˈpɔɪzənəs/

Natural /ˈnætʃrəl/

Dramatic /drəˈmætɪk/

Logical /ˈlɒdʒɪkl/

Câu C trọng âm rơi vào âm 2 còn lại là âm 1

Đáp án: C

Bài 2,3,4

Task 2. Find the suitable word/phrase in the box and write it under each picture.

 (Tìm từ thích hợp trong khung và viết dưới bức tranh tương ứng.)

1. Light pollution (Ô nhiễm ánh sáng)

2. Radioactive pollution (Ô nhiễm phóng xạ)

3. Sydney Opera House (Nhà hát Opera Sydney)

4. Singapore

5. Snowstorm (Bão tuyết) 

6. Flood (Lũ lụt)

 

Task 3. Complete the sentences using the correct form of the words from the box.
(Hoàn thành câu sử dụng dạng đúng của từ trong khung

recycle      collect       clear         participate          shock

Lời giải:

Recycle: tái chế
collect: thu thập
clear: thông thoáng
participate: tham gia
shock: sốc


1. He was so…………..and angry about the huge amount of rubbish that was polluting the world's oceans.
Lời giải:

Chỗ cần điền là một tính từ chỉ tâm trạng, cảm xúc

Đáp án: He was so shocked and angry about the huge amount of rubbish that was polluting the world's oceans.
(Ông đã rất sốc và tức giận về lượng rác khổng lồ đang gây ô nhiễm đại dương thế giới.)

 

2. The organization's main annual event is Clean Up the World Weekend in September. During this weekend, waste from streets, beaches, river banks and parks is ……………….. by over 600 groups from every continent.

Lời giải:

Cấu trúc câu bị động: be+V_PII+by+O

Đáp án: The organization's main annual event is Clean Up the World Weekend in September. During this weekend, waste from streets, beaches, river banks and parks is cleared by over 600 groups from every continent.

(Sự kiện thường niên chính của tổ chức là Tuần lễ Dọn sạch Thế giới trong tháng Chín. Trong cuối tuần này, chất thải từ đường phố, bãi biển, bờ sông và công viên được dọn sạch bởi hơn 600 nhóm từ mọi châu lục.)

3. There are around 35 million people in 120 countries now …………….. in the Clean Up the World (CUW) project.

Lời giải:

Kiến thức mệnh đề quan hệ rút gọn dạng chủ động: V_ing

Đáp án: There are around 35 million people in 120 countries now participating in the Clean Up the World (CUW) project.

(Có khoảng 35 triệu người tại 120 quốc gia hiện đang tham gia dự án Clean Up the World (CUW))

 

4. Many volunteers continue their actions all year round, doing things like ………… and recycling waste, and planting trees.

Lời giải:

Trong một chuỗi liệt kê các từ có dạng/cấu tạo từ như nhau=> V_ing

Đáp án: Many volunteers continue their actions all year round, doing things like collecting and recycling waste, and planting trees.

(Nhiều tình nguyện viên tiếp tục hành động quanh năm, làm những việc như thu gom và tái chế chất thải và trồng cây.)

 

5. In Kenya, 300 volunteers collected eight tons of waste. They sold a lot of this waste for ………… and made some money to help their community.

Lời giải:

Sau giới từ: for+ V_ing

Đáp án: In Kenya, 300 volunteers collected eight tons of waste. They sold a lot of this waste for recycling and made some money to help their community.

(Kenya Ở Kenya, 300 tình nguyện viên đã thu gom tám tấn chất thải. Họ đã bán rất nhiều chất thải này để tái chế và kiếm một số tiền để giúp đỡ cộng đồng của họ.)

 

Task 4. Choose A, B, C or D to complete the sentences.
(Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu)

1. If this factory continues ……………. poison into the lake, all the fish will die.
A. pouring                   B. dumping                 C. pumping                 D. sacking

Lời giải:

Pouring: đổ chất lỏng từ từ, rót

Dumping: đổ, thải

Pumping: bơm

Sacking: sa thải

Đáp án: B.  If this factory continues dumping poison into the lake, all the fish will die.
(Nếu nhà máy này tiếp tục đổ chất độc vào hồ, tất cả cá sẽ chết.)


2. When thermal pollution happens, the water temperature in streams, rivers, lakes and oceans ……………..
A. changes                  B. keeps                      C. remains                   D. stays
Lời giải:

Change: thay đổi

Keep: giữ

Remain: vẫn còn

Stay: ở lại

Đáp án: A.  When thermal pollution happens, the water temperature in streams, rivers, lakes and oceans changes

(Khi ô nhiễm nhiệt xảy ra, nhiệt độ nước trong suối, sông, hồ và đại dương thay đổi)


3. The sight of too many advertising billboards, overhead poles and shop signs causes ………………. pollution.
A. air                           B. light                        C. noise                       D. visual

Lời giải:

Air: không khí

Light: ánh sáng

Noise: tiếng ồn

Visual: thị giác

Đáp án: D. The sight of too many advertising billboards, overhead poles and shop signs causes visual pollution.
(Việc nhìn thấy quá nhiều biển quảng cáo, cột trên cao và biển hiệu cửa hàng gây ô nhiễm thị giác.)

 

4. ……… you ever been to any English speaking countries?
A. Do              B. Have                       C. Were                       D. Are

Lời giải:

Thì hiện tại hoàn thành thể nghi vấn: Have / Has +S+ V_PII ?

Đáp án: A. Have you ever been to any English speaking countries?

(Bạn đã từng đến bất kỳ quốc gia nói tiếng Anh nào chưa?)

5. Australia is home to …………. animals like kangaroos and koalas.
A. only                        B. rare                         C. unique                     D. precious

Lời giải:

Only: chỉ

Rare: hiếm

Unique: độc nhất

Precious: quý
Đáp án: C. Australia is home to unique animals like kangaroos and koalas.

(Úc là quê hương của những động vật độc đáo như kanguru và gấu túi.)

Bài 5,6

Task 5. Read the following paragraph and choose the correct answer A, B, C or D for each of the gaps. 

(Đọc đoạn văn sau và chọn đáp án đúng cho mỗi chỗ trống.)

Tropical rainforests are amazing places. You find them in Asia, Central and South America and parts of Africa. The temperatures there are (1)________ 25 and 30° all year round and it rains (2)_______ almost every day. These hot, wet conditions are ideal for plants, so the vegetation is dense and rich, and the wildlife is incredibly diverse. More than half of the world's plant and animal species live in these forests.

We've already (3) ______ more than half of the world's tropical rainforests, either for wood or through farming. If we (4) ______ like this, we might wipe them out completely in less than forty years from now. One (5)________ is to use the forests in a sustainable way, by using their natural resources, such as fruit, nuts and medical plants, without destroying the trees.

Đáp án:

Tropical rainforests are amazing places. You find them in Asia, Central and South America and parts of Africa. The temperatures there are (1) between 25 and 30° all year round and it rains (2) heavily almost every day. These hot, wet conditions are ideal for plants, so the vegetation is dense and rich, and the wildlife is incredibly diverse. More than half of the world's plant and animal species live in these forests.

We've already (3) destroyed more than half of the world's tropical rainforests, either for wood or through farming. If we (4) carry on like this, we might wipe them out completely in less than forty years from now. One (5) solution is to use the forests in a sustainable way, by using their natural resources, such as fruit, nuts and medical plants, without destroying the trees.

Tạm dịch:

Rừng mưa nhiệt đới là nơi tuyệt vời. Bạn tìm thấy chúng ở Châu Á, Trung và Nam Mỹ và một phần của Châu Phi. Nhiệt độ có từ 25 đến 30 ° quanh năm và trời mưa rất nhiều mỗi ngày. Những điều kiện nóng, ẩm ướt là lý tưởng cho thực vật, vì vậy thảm thực vật dày đặc và phong phú, và động vật hoang dã vô cùng đa dạng. Hơn một nửa số loài thực vật và động vật trên thế giới sống trong những khu rừng này.

Chúng ta đã phá hủy hơn một nửa các khu rừng mưa nhiệt đới trên thế giới, để lấy gỗ hoặc làm nông nghiệp. Nếu chúng ta tiếp tục như vậy, chúng ta có thể xóa sổ chúng hoàn toàn trong vòng chưa đầy bốn mươi năm kể từ bây giờ. Một giải pháp là sử dụng rừng một cách bền vững, bằng cách sử dụng các tài nguyên thiên nhiên của chúng, như trái cây, các loại hạt và cây y tế, mà không phá hủy cây.

 

Task 6. Match the first halves in column A with the second ones in column B to make sentences.

(Nối nửa câu đầu ở cột A với nửa câu sau ở cột B để tạo thành một câu hoàn chỉnh.)

 

Đáp án:

1e                    2a                    3b                    4c                    5d

Lời giải:


1. The world's oceans are in danger, so we must look after them.

(Các đại dương trên thế giới đang gặp nguy hiểm vì vậy chúng ta phải chăm sóc chúng)

2. If we carry on polluting our oceans, we'll wipe out thousands of species of marine life. 

(Nếu chúng ta tiếp tục gây ô nhiễm đại dương, chúng ta sẽ quét sạch hàng ngàn loài sinh vật biển.)

3. Many people in that country have received medical treatment because of the disease. 

(Nhiều người ở nước đó đã được điều trị y tế vì bệnh tật,)

4. The levels of radioactive pollution will decrease if we switch from nuclear power to renewable energy sources.

(Mức độ ô nhiễm phóng xạ sẽ giảm nếu chúng ta chuyển từ năng lượng hạt nhân sang các nguồn năng lượng tái tạo.)

5. If we plant more trees in the city, the air will be cleaner. 
(Nếu chúng ta trồng thêm cây trong thành phố, không khí sẽ sạch hơn)

Bài 7,8

Task 7. Read the following passage. Find the five mistakes, underline the mistakes and write the correct words.

 (Đọc đoạn văn sau. Tìm ra 5 lỗi, gạch chân và viết lại từ đúng)

Australia Day is (0) in 26 January every year. It's a nation holiday in Australia and it's the country's most important date. The day celebrates the greatest things in Australia culture - the history, the land, the people and their most important achievements. It's also an opportunity for people to think of the future of Australia.

People organizes thousands of fantastic events all over the country January is the hottest month in Australia because lots of events are outside. In Sydney, the biggest city in Australia, the day starts at 5.30 a.m. with a barbecue breakfast. Then there is a traditional ceremony of Aboriginal singing and dancing. In the afternoon, there are boat races, concerts, fairs and special sports competitions.

The day ends in fireworks. There are hundreds of huge fireworks displays all over the country. The biggest display is in Perth, Western Australia. Almost half a million people watch the fireworks display from the side of the Swan River.

Đáp án:

Australia Day is (0) in 26 January every year. It's a nation holiday in Australia and it's the country's most important date. The day celebrates the greatest things in Australia culture - the history, the land, the people and their most important achievements. It's also an opportunity for people to think of the future of Australia.

People organizes thousands of fantastic events all over the country January is the hottest month in Australia because lots of events are outside. In Sydney, the biggest city in Australia, the day starts at 5.30 a.m. with a barbecue breakfast. Then there is a traditional ceremony of Aboriginal singing and dancing. In the afternoon, there are boat races, concerts, fairs and special sports competitions.

The day ends in fireworks. There are hundreds of huge fireworks displays all over the country. The biggest display is in Perth, Western Australia. Almost half a million people watch the fireworks display from the side of the Swan River.

Lời giải:

1. Trước danh từ holiday là một tính từ để bổ sung ý nghĩa

=> nation => national

2. Cụm từ: nghĩ về điều gì (think about st)

=> of => about

3. Chủ ngữ là people (số nhiều) => organizes=> organizes

4. sự việc ở vế sau là kết quả của sự việc xảy ra ở vế trước

=> because => so

5. Cụm từ: end with st (kết thúc với điều gì)

=> in => with 

Tạm dịch:

Ngày của nước Úc là vào ngày 26 tháng 1 hàng năm. Đó là một ngày lễ quốc gia ở Úc và là ngày quan trọng nhất của đất nước. Ngày kỷ niệm những điều tuyệt vời nhất trong văn hóa Úc - lịch sử, vùng đất, con người và những thành tựu quan trọng nhất của họ. Đó cũng là cơ hội để mọi người nghĩ về tương lai của Úc.

Mọi người tổ chức hàng ngàn sự kiện tuyệt vời trên khắp đất nước của tháng 1 là tháng nóng nhất ở Úc vì rất nhiều sự kiện ở bên ngoài. Tại Sydney, thành phố lớn nhất nước Úc, ngày bắt đầu lúc 5h30 sáng với bữa sáng với thịt nướng. Sau đó là một nghi lễ truyền thống ca hát và nhảy múa của thổ dân. Vào buổi chiều, có các cuộc đua thuyền, buổi hòa nhạc, hội chợ và các cuộc thi thể thao đặc biệt.

Ngày kết thúc bằng pháo hoa. Có hàng trăm màn pháo hoa khổng lồ trên khắp cả nước. Màn hình lớn nhất là ở Perth, Tây Úc. Gần nửa triệu người xem màn bắn pháo hoa từ bên bờ sông Swan.

 

Task 8. Write full sentences to make a passage, using the suggested words and phrases given.

(Viết đầy đủ câu để tạo thành 1 đoạn văn, sử dụng những từ gợi ý.)

1. Sydney / largest city / Australia / with / population / of 4.4 million.

2. It / on / east coast / of Australia // on / Pacific Ocean /.

3. Sydney / not / capital / of Australia/.

4. capital city / Canberra/. / small / city / 280 kilometres / southwest / of / Sydney /

5. most / people / speak / English / but / you/can/ hear / many / other / languages / Sydney /.

6. thirty / percent / of /population / are / from / other countries /

7. popular / tourist / sights / include / famous / Harbour Bridge / and / Sydney Opera House /.

8. there / are/ 70 / beaches / in / Sydney /. / Bondi Beach / most / famous /of / them /

9. people / come / here / from/all/ over / world / surf / big / waves /

10. tourists / love / spend / Christmas Day / and / eat / Christmas / dinner / beach / here /.

Đáp án:

Sydney is the largest city in Australia with a population of 4.4 million. It is on the east coast of Australia, on the Pacific Ocean. Sydney is not the capital of Australia. The capital city is Canberra, a small city, 280 kilometres southwest of Sydney. Most people speak English but you can hear many other languages in Sydney. Thirty percent of the population are from other countries. Popular tourist sights include famous Harbour Bridge and Sydney Opera House. There are 70 beaches in Sydney. Bondi Beach is the most famous of them. People come here from all over the world to surf the big waves. Tourists love to spend Christmas Day and eat Christmas dinner on the beach here.

Tạm dịch:

Sydney là thành phố lớn nhất ở Úc với dân số 4,4 triệu người. Đó nằm trên bờ biển phía đông của Úc, trong Thái Bình Dương. Sydney không phải là thủ đô của Úc. Thành phố thủ đô là Canberra, một thành phố nhỏ, cách Sydney 280 km về phía tây nam. Hầu hết mọi người nói tiếng Anh nhưng bạn có thể nghe nhiều ngôn ngữ khác ở Sydney. Ba mươi phần trăm dân số là từ các quốc gia khác. Các điểm du lịch nổi tiếng bao gồm Cầu Cảng nổi tiếng và Nhà hát Opera Sydney. Có 70 bãi biển ở Sydney. Bãi biển Bondi là nổi tiếng nhất trong số họ. Mọi người đến đây từ khắp nơi trên thế giới để lướt những con sóng lớn. Khách du lịch thích dành ngày Giáng sinh và ăn bữa tối Giáng sinh trên bãi biển ở đây.

Loigiaihay.com

Các bài liên quan:

>>Học trực tuyến lớp 8 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi đầy đủ các môn: Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa cùng các thầy cô giáo dạy giỏi, nổi tiếng.

Góp ý Loigiaihay.com, nhận quà liền tay