Bài tập Các bài toán chuyển động đều - Ôn hè Toán 5>
Tải vềLúc 8 giờ 15 phút cô Tâm đi từ nhà ra bến xe buýt dài 6 km. Một ô tô đi từ tỉnh A lúc 6 giờ và đến B lúc 10 giờ 45 phút.
Đề bài
Câu 1. Một ô tô đi quãng đường 152 km với vận tốc 40 km/giờ. Tính thời gian ô tô đi quãng đường đó.
Câu 2. Một xe tải vận chuyển các thiết bị lắp ráp máy phát điện gió từ cảng đến nhà máy điện qua quãng đường dài 57,6 km. Để đảm bảo an toàn, xe chỉ đi với vận tốc 18 km/giờ. Biết lúc xe rời bến là 5 giờ sáng, hỏi xe đến nhà máy điện lúc mấy giờ?
Câu 3. Một ô tô đi từ tỉnh A lúc 6 giờ và đến B lúc 10 giờ 45 phút. Ô tô đi với vận tốc 48 km/giờ và nghỉ dọc đường mất 15 phút. Tính độ dài quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B.
Câu 4. Lúc 8 giờ 15 phút cô Tâm đi từ nhà ra bến xe buýt dài 6 km. Đi được nửa đường thì cô nhớ ra là đã để quên ví ở nhà, cô Tâm quay lại lấy và tới bến xe lúc 10 giờ 55 phút. Tính vận tốc đi bộ của cô Tâm? (giả sử vận tốc của cô Tâm trên cả quãng đường là như nhau).
Câu 5. Lúc 8 giờ 1 người đi xe đạp từ nhà với vận tốc 11 km/giờ và đi đến bưu điện. Dọc đường người đó dừng lại sửa xe mất 15 phút nên đến bưu điện huyện lúc 9 giờ 45 phút. Tính quãng đường từ nhà tới bưu điện.
Câu 6. Quãng đường AB dài 120 km. Lúc 5 giờ một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 40 km/giờ và nghỉ trả khách ở B 30 phút. Sau đó ô tô đi từ B về A với vận tốc 60km/giờ. Hỏi ô tô về đến A lúc mấy giờ?
Câu 7. Quãng đường sông AB dài 89,6 km. Một tàu thủy đi từ bến A đến bến B với vận tốc 32 km/giờ. Biết rằng tàu cập bến B lúc 12 giờ 25 phút. Hỏi tàu thủy đó khởi hành từ A lúc mấy giờ?
Câu 8. Quãng đường AB gồm đoạn lên dốc dài 15km và đoạn xuống dốc dài 20km. Một ô tô đi lên dốc hết 45 phút và xuống dốc hết 30 phút. Tính:
a) Vận tốc của ô tô khi lên dốc, xuống dốc.
b) Tính vận tốc trung bình của ô tô trên cả quãng đường AB.
Câu 9. Hằng ngày bác Hải đi xe đạp đến cơ quan làm việc với vận tốc 12km/giờ. Sáng nay có việc bận bác xuất phát chậm mất 4 phút. Bác Hải nhẩm tính, để đến cơ quan kịp giờ làm việc thì phải đi với vận tốc 15km/giờ. Tính quãng đường từ nhà bác đến cơ quan.
Câu 10. Một con tàu lướt qua cột điện trong 18 giây với vận tốc 10 m/giây. Tính chiều dài con tàu đó.
Câu 11. Một chiếc tàu dài 180 m chạy qua đường hầm với vận tốc 48 km/giờ. Từ lúc tàu bắt đầu chui vào hầm cho đến lúc toa cuối của tàu ra khỏi hầm mất 3 phút 18 giây. Tính chiều dài đường hầm.
Đáp án
Câu 1. Một ô tô đi quãng đường 152 km với vận tốc 40 km/giờ. Tính thời gian ô tô đi quãng đường đó.
Phương pháp
Thời gian = quãng đường : vận tốc
Cách giải
Thời gian ô tô đi quãng đường đó là:
152 : 40 = 3,8 (giờ)
Đáp số: 3,8 giờ
Câu 2. Một xe tải vận chuyển các thiết bị lắp ráp máy phát điện gió từ cảng đến nhà máy điện qua quãng đường dài 57,6 km. Để đảm bảo an toàn, xe chỉ đi với vận tốc 18 km/giờ. Biết lúc xe rời bến là 5 giờ sáng, hỏi xe đến nhà máy điện lúc mấy giờ?
Phương pháp
Thời gian xe chạy = quãng đường : vận tốc
Thời gian đến nhà máy điện = thời điểm rời bến + thời gian xe chạy
Cách giải
Thời gian xe đi hết quãng đường là:
57,6 : 18 = 3,2 (giờ)
Đổi 3,2 giờ = 3 giờ 12 phút.
Xe tải đến nhà máy điện vào thời gian là:
5 giờ + 3 giờ 12 phút = 8 giờ 12 phút
Đáp số: 8 giờ 12 phút.
Câu 3. Một ô tô đi từ tỉnh A lúc 6 giờ và đến B lúc 10 giờ 45 phút. Ô tô đi với vận tốc 48 km/giờ và nghỉ dọc đường mất 15 phút. Tính độ dài quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B.
Phương pháp
- Thời gian ô tô đi = Thời gian đến B – thời gian xuất phát – thời gian nghỉ
- quãng đường = vận tốc x thời gian
Cách giải
Thời gian ô tô đi từ A đến B là
10 giờ 45 phút – 6 giờ - 15 phút = 4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
Độ dài quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B là
48 x 4,5 = 216 (km)
Đáp số: 216 km
Câu 4. Lúc 8 giờ 15 phút cô Tâm đi từ nhà ra bến xe buýt dài 6 km. Đi được nửa đường thì cô nhớ ra là đã để quên ví ở nhà, cô Tâm quay lại lấy và tới bến xe lúc 10 giờ 55 phút. Tính vận tốc đi bộ của cô Tâm? (giả sử vận tốc của cô Tâm trên cả quãng đường là như nhau)
Phương pháp
Bước 1. Tìm quãng đường cô Tâm phải đi dài hơn dự định
Bước 2. Tìm quãng đường thực tế mà cô Tâm phải đi
Bước 3. Tìm thời gian cô Tâm đã đi
Bước 4. Vận tốc = quãng đường : thời gian
Cách giải
Nửa đường từ nhà tới bến xe dài:
6 : 2 = 3 (km)
Quãng đường phải đi thêm là:
3 × 2 = 6 (km)
Quãng đường thực tế mà cô Tâm phải đi là:
6 + 6 = 12 (km)
Thời gian cô Tâm đã đi là:
10 giờ 55 phút – 8 giờ 15 phút = 2 giờ 40 phút = $\frac{8}{3}$ giờ
Vận tốc đi bộ của cô Tâm là :
12 : 8 x 3 = 4,5 (km/giờ)
Đáp số: 4,5 km/giờ.
Câu 5. Lúc 8 giờ 1 người đi xe đạp từ nhà với vận tốc 11 km/giờ và đi đến bưu điện. Dọc đường người đó dừng lại sửa xe mất 15 phút nên đến bưu điện huyện lúc 9 giờ 45 phút. Tính quãng đường từ nhà tới bưu điện.
Phương pháp
Bước 1. Tìm thời gian đi không kể thời gian sửa xe
Bước 2. Quãng đường = vận tốc x thời gian
Cách giải
Thời gian người đó đi từ nhà đến bưu điện huyện (kể cả thời gian sửa xe đạp) là:
9 giờ 45 phút – 8 giờ = 1 giờ 45 phút
Thời gian người đó đi từ nhà đến bưu điện huyện (không kể thời gian sửa xe đạp)
là:
1 giờ 45 phút – 15 phút = 1 giờ 30 phút
1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Quãng đường người đó đi từ nhà đến bưu điện huyện là:
11 x 1,5 = 16,5 (km)
Đáp số: 16,5 km.
Câu 6. Quãng đường AB dài 120 km. Lúc 5 giờ một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 40 km/giờ và nghỉ trả khách ở B 30 phút. Sau đó ô tô đi từ B về A với vận tốc 60km/giờ. Hỏi ô tô về đến A lúc mấy giờ?
Phương pháp
Bước 1: Tìm thời gian xe đi từ A đến B = quãng đường : vận tốc
Bước 2. Tìm thời gian xe đi từ B về A = quãng đường : vận tốc
Bước 3. Tìm thời gian xe về đến A
Cách giải
Thời gian xe đi từ A đến B là:
120 : 40 = 3 (giờ)
Thời gian xe đi từ B về A là:
120 : 60 = 2 (giờ)
Đổi: 30 phút = 0,5 giờ
Ô tô về đến A lúc:
5 giờ + 3 giờ + 0,5 giờ + 2 giờ = 10 giờ 30 phút
Đáp số: 10 giờ 30 phút
Câu 7. Quãng đường sông AB dài 89,6 km. Một tàu thủy đi từ bến A đến bến B với vận tốc 32 km/giờ. Biết rằng tàu cập bến B lúc 12 giờ 25 phút. Hỏi tàu thủy đó khởi hành từ A lúc mấy giờ?
Phương pháp
Bước 1. Thời gian đi từ A đến B = quãng đường : vận tốc
Bước 2. Thời gian khởi hành = Thời gian đến bến – thời gian tàu thuỷ đi
Cách giải
Thời gian tàu thủy đi từ bến A đến bến B là:
89,6 : 32 = 2,8 (giờ)
Đổi: 2,8 giờ = 2 giờ 48 phút
Tàu thủy đó khởi hành từ bến A vào thời gian là:
12 giờ 25 phút – 2 giờ 48 phút = 9 giờ 37 phút
Đáp số: 9 giờ 37 phút.
Câu 8. Quãng đường AB gồm đoạn lên dốc dài 15km và đoạn xuống dốc dài 20km. Một ô tô đi lên dốc hết 45 phút và xuống dốc hết 30 phút. Tính:
a) Vận tốc của ô tô khi lên dốc, xuống dốc.
b) Tính vận tốc trung bình của ô tô trên cả quãng đường AB.
Phương pháp
a) Vận tốc = quãng đường : thời gian
b) Tìm tổng quãng đường lên dốc và xuống dốc
Tìm tổng thời gian ô tô lên dốc và xuống dốc
Tìm vận tốc trung bình của ô tô trên cả quãng đường AB
Cách giải
a) Vận tốc của ô tô khi lên dốc là:
15 : 0,75 = 20 (km/giờ)
Vận tốc của ô tô khi xuống dốc là:
20 : 0,5 = 40 (km/giờ)
b) Tổng quãng đường lên dốc và xuống dốc là:
15 + 20 = 35 (km)
Tổng thời gian ô tô lên dốc và xuống dốc là:
45 phút + 30 phút = 75 phút = 1,25 giờ
Vận tốc trung bình của ô tô trên cả quãng đường AB là:
35 : 1,25 = 28 (km/giờ)
Đáp số: 28 km/giờ
Câu 9: Hằng ngày bác Hải đi xe đạp đến cơ quan làm việc với vận tốc 12km/giờ. Sáng nay có việc bận bác xuất phát chậm mất 4 phút. Bác Hải nhẩm tính, để đến cơ quan kịp giờ làm việc thì phải đi với vận tốc 15km/giờ. Tính quãng đường từ nhà bác đến cơ quan.
Phương pháp
- Áp dụng kiến thức: Trên cùng một quãng đường thì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
- Tìm thời gian hôm nay bác Hải đến cơ quan
- Tìm quãng đường từ nhà bác Hải đến cơ quan
Cách giải
Gọi V1 là vận tốc 12km/giờ ; V2 là vận tốc 15km/giờ
t1 là thời gian đi với vận tốc 12km/giờ
t2 là thời gian đi với vận tốc 15km/giờ
Trên cùng một quãng đường thì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
$\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{12}}{{15}} = \frac{4}{5} = \frac{{{t_2}}}{{{t_1}}}$
Ta có t1 – t2 = 4

Thời gian bác Hải đến cơ quan hôm nay là
4 x 4 = 16 (phút) = $\frac{4}{{15}}$ giờ
Quãng đường từ nhà bác Hải đến cơ quan là
$15 \times \frac{4}{{15}} = 4$ (km)
Đáp số: 4 km
Câu 10. Một con tàu lướt qua cột điện trong 18 giây với vận tốc 10 m/giây. Tính chiều dài con tàu đó.
Phương pháp
Chiều dài tàu bằng vận tốc của tàu nhân với thời gian tàu chạy qua cột điện.
Cách giải
Quãng đường con tàu đi được trong 18 giây để vượt qua cột điện chính bằng chiều dài của đoạn tàu.
Chiều dài của tàu là:
18 x 10 = 180 (m)
Đáp số: 180 mét
Câu 11. Một chiếc tàu dài 180 m chạy qua đường hầm với vận tốc 48 km/giờ. Từ lúc tàu bắt đầu chui vào hầm cho đến lúc toa cuối của tàu ra khỏi hầm mất 3 phút 18 giây. Tính chiều dài đường hầm.
Phương pháp
Bước 1: Đổi đơn vị đo.
Bước 2: Tính tổng quãng đường tàu đã chạy trong 198 giây.
Bước 3: Tìm chiều dài đường hầm = tổng quãng đường – chiều dài tàu.
Cách giải
Đổi:
48 km/giờ = 48 000 m/giờ
3 phút 18 giây = 198 giây
Trong 1 giờ hay 3600 giây, con tàu đi được quãng đường là 48 000 m
Trong 198 giây, con tàu đi được quãng đường là: 48 000 × 198 : 3600 = 2640 (m)
Khi tàu chạy qua đường hầm, quãng đường tàu đi được chính bằng tổng chiều dài của đường hầm và chiều dài của con tàu.
Chiều dài của đường hầm đó là:
2640 – 180 = 2460 (m)
Đáp số: 2460 m
Các bài khác cùng chuyên mục




Danh sách bình luận