Đề giữa học kỳ 1 Toán 9 năm 2026 – 2027 trường THCS Nguyễn Trường Tộ – Hà Nội

1/4
Đề bài

1) Giải các hệ phương trình sau:

a) {x+12+y+33=32x+13−3y−214=12{x+12+y+33=32x+13−3y−214=12\left\{ \begin{array}{l} {\dfrac{x + 1}{2} + \dfrac{y + 3}{3} = 3} \\ {\dfrac{2x + 1}{3} - \dfrac{3y - 2}{14} = \dfrac{1}{2}} \end{array} \right.

b) {2(x+y)−3(x−y)=45(x+y)+6(x−y)=7{2(x+y)−3(x−y)=45(x+y)+6(x−y)=7\left\{ \begin{array}{l} {2(x + y) - 3(x - y) = 4} \\ {5(x + y) + 6(x - y) = 7} \end{array} \right.

2) Một người đi xe máy dự định đi từ AA đến BB trong một thời gian nhất định, nếu người này tăng vận tốc thêm 1515 km mỗi giờ thì sẽ đến BB sớm hơn 11 giờ, còn nếu xe chạy với vận tốc giảm đi 1515 km/h thì sẽ đến BB chậm hơn 22 giờ. Tính quãng đường ABAB.

CHẠM VÀO THẺ ĐỂ LẬT XEM LỜI GIẢI
LỜI GIẢI

1)

a) {x+12+y+33=32x+13−3y−214=12{x+12+y+33=32x+13−3y−214=12\left\{ \begin{array}{l} {\dfrac{x + 1}{2} + \dfrac{y + 3}{3} = 3} \\ {\dfrac{2x + 1}{3} - \dfrac{3y - 2}{14} = \dfrac{1}{2}} \end{array} \right.

{6.(x+12+y+33)=6.342.(2x+13−3y−214)=42.12\left\{ \begin{array}{l} {6.\left( {\dfrac{x + 1}{2} + \dfrac{y + 3}{3}} \right) = 6.3} \\ {42.\left( {\dfrac{2x + 1}{3} - \dfrac{3y - 2}{14}} \right) = 42.\dfrac{1}{2}} \end{array} \right.

{3(x+1)+2(y+3)=1814(2x+1)−3(3y−2)=21{3x+2y=928x−9y=1{27x+18y=8156x−18y=2\begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} {3(x + 1) + 2(y + 3) = 18} \\ {14(2x + 1) - 3(3y - 2) = 21} \end{array} \right. \\ {3x+2y=928x−9y=1\left\{ \begin{array}{l} {3x + 2y = 9} \\ {28x - 9y = 1} \end{array} \right. \\ {27x+18y=8156x−18y=2\left\{ \begin{array}{l} {27x + 18y = 81} \\ {56x - 18y = 2} \end{array} \right. \end{array}

Cộng từng vế của hai phương trình trên ta được:

(27x+18y)+(56x−18y)=81+2(27x + 18y) + (56x - 18y) = 81 + 2

83x=8383x = 83

Suy ra x=1x = 1

Vậy hệ phương trình có nghiệm (x;y)=(1;3)(x;y) = (1;3).

b) {2(x+y)−3(x−y)=45(x+y)+6(x−y)=7{2(x+y)−3(x−y)=45(x+y)+6(x−y)=7\left\{ \begin{array}{l} {2(x + y) - 3(x - y) = 4} \\ {5(x + y) + 6(x - y) = 7} \end{array} \right.

{2x+2y−3x+3y=45x+5y+6x−6y=7{2x+2y−3x+3y=45x+5y+6x−6y=7\left\{ \begin{array}{l} {2x + 2y - 3x + 3y = 4} \\ {5x + 5y + 6x - 6y = 7} \end{array} \right.

{−x+5y=4 (1)11x−y=7 (2){−x+5y=4 (1)11x−y=7 (2)\left\{ \begin{array}{l} {- x + 5y = 4\ (1)} \\ {11x - y = 7\ (2)} \end{array} \right.

Từ phương trình thứ hai suy ra y=11x−7y = 11x - 7. Thế vào phương trình thứ nhất:

−x+5(11x−7)=4−x+55x−35=454x=39x=3954=1318−x+5(11x−7)=4−x+55x−35=454x=39x=3954=1318\begin{array}{l} {- x + 5(11x - 7) = 4} \\ {- x + 55x - 35 = 4} \\ {54x = 39} \\ {x = \dfrac{39}{54} = \dfrac{13}{18}} \end{array}

Suy ra y=11⋅1318−7=1718y = 11 \cdot \dfrac{13}{18} - 7 = \dfrac{17}{18}

Vậy hệ phương trình có nghiệm (x;y)=(1318;1718)(x;y) = \left( {\dfrac{13}{18};\dfrac{17}{18}} \right)

2) Gọi vận tốc dự định của xe máy là xx (km/h) và thời gian dự định là yy (giờ), điều kiện x>15x > 15, y>1y > 1.

Quãng đường ABAB là xyxy (km).

Nếu tăng vận tốc thêm 1515 km/h thì đến sớm hơn 11 giờ nên ta có phương trình:

(x+15)(y−1)=xy(x + 15)(y - 1) = xy

−x+15y=15- x + 15y = 15 (1)

Nếu giảm vận tốc đi 1515 km/h thì đến chậm hơn 22 giờ nên ta có phương trình:

(x−15)(y+2)=xy(x - 15)(y + 2) = xy

2x−15y=302x - 15y = 30(2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

{−x+15y=152x−15y=30{−x+15y=152x−15y=30\left\{ \begin{array}{l} {- x + 15y = 15} \\ {2x - 15y = 30} \end{array} \right.

Cộng từng vế của hai phương trình trên ta được:

(−x+15y)+(2x−15y)=15+30( - x + 15y) + (2x - 15y) = 15 + 30

−x+15y+2x−15y=15+30- x + 15y + 2x - 15y = 15 + 30

x=45x = 45 (TM)

Suy ra −45+15y=15- 45 + 15y = 15

15y=6015y = 60

y=4y = 4 (TM)

Vậy quãng đường ABAB dài 45⋅4=18045 \cdot 4 = 180 km.

CHẠM VÀO THẺ ĐỂ QUAY LẠI CÂU HỎI
Gửi bài