Đề kiểm tra cuối học kỳ 1 Toán 8 năm 2025 – 2026 sở GD&ĐT Bắc Ninh
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Biểu thức nào dưới đây là đơn thức?
Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các số và các biến. Biểu thức chứa phép cộng, phép trừ giữa các biến không phải là đơn thức.
là đơn thức.
Giá trị của đa thức tại bằng
Thay giá trị và vào biểu thức , sau đó thực hiện tính giá trị biểu thức.
Thay vào , ta có:
Tứ giác có . Tổng số đo là
Áp dụng định lý tổng các góc trong một tứ giác bằng :
Vì tổng bốn góc của tứ giác bằng nên:
Cho hai đa thức và . Khi đó bằng
Thực hiện phép trừ hai đa thức , bỏ dấu ngoặc chú ý đổi dấu các hạng tử bên trong ngoặc có dấu đằng trước rồi thu gọn các hạng tử đồng dạng.
Trong phong trào xây dựng “Trường học hạnh phúc”, liên đội một trường trung học cơ sở tổ chức cho các bạn học sinh đăng ký tham gia câu lạc bộ thể thao (mỗi bạn chọn một câu lạc bộ). Kết quả đăng ký được thống kê trong bảng sau:

Câu lạc bộ thể thao nào được các bạn học sinh đăng ký tham gia nhiều nhất ?
Đọc và so sánh số liệu ở bảng thống kê để tìm câu lạc bộ có số học sinh đăng ký lớn nhất
So sánh số học sinh đăng ký các câu lạc bộ:
Do đó, câu lạc bộ Bóng đá có số học sinh đăng ký nhiều nhất (60 học sinh).
Kết quả của phép nhân
Áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương:
Cho tam giác
Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác
Vì tam giác
Kết quả của phép tính
Muốn chia đơn thức
Hình bên mô tả một cánh buồm có dạng tam giác vuông, được buộc vào cột buồm thẳng đứng, với độ dài hai cạnh góc vuông là

Bước 1: Áp dụng định lý Pythagore để tính độ dài cạnh huyền của cánh buồm tam giác vuông.
Bước 2: Tính chu vi cánh buồm bằng tổng độ dài
Độ dài cạnh huyền của cánh buồm là:
Chu vi của cánh buồm là:
Đa thức
Bước 1: Thu gọn đa thức bằng cách nhóm các hạng tử đồng dạng.
Bước 2: Bậc của đa thức sau khi thu gọn là bậc của hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn đó.
Hạng tử có bậc cao nhất trong đa thức
Cho đa thức
Coi
Giá trị của biểu thức
Áp dụng hằng đẳng thức lập phương của một tổng:
Thay
Tứ giác nào sau đây vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi?
Nhắc lại định nghĩa/tính chất hình học: Hình vuông vừa là hình chữ nhật (có
Hình vuông là hình tứ giác đáp ứng đầy đủ các tính chất của cả hình chữ nhật và hình thoi.
Cho hình chóp tam giác đều
Trong hình chóp tam giác đều
Cạnh bên của hình chóp
Trong các đáp án cho sẵn,
Kết quả khai triển biểu thức
Áp dụng hằng đẳng thức bình phương của một hiệu:
Biểu đồ tranh dưới đây cho biết món ăn sáng yêu thích của các bạn trong một lớp. Số bạn trong lớp đó thích món bánh mì là

Tính số bạn thích món bánh mì bằng cách lấy số biểu tượng mặt cười ở dòng "Bánh mì" nhân với số bạn tương ứng cho mỗi biểu tượng (
Trên dòng "Bánh mì" có
Thu gọn biểu thức
Áp dụng hằng đẳng thức tổng hai lập phương:
Thống kê xếp loại học tập của học sinh lớp 8B được cho trong bảng sau:

Số học sinh xếp loại học tập từ khá trở lên chiếm bao nhiêu phần trăm?
- Bước 1: Tính tổng số học sinh của lớp.
- Bước 2: Tính số học sinh xếp loại từ "Khá" trở lên (bao gồm loại "Tốt" và "Khá").
- Bước 3: Tính tỉ lệ phần trăm
Tổng số học sinh lớp 8B là:
Số học sinh xếp loại học tập từ Khá trở lên (Tốt + Khá) là:
Tỉ lệ phần trăm số học sinh xếp loại từ Khá trở lên là:
Trong tiết học thực hành trải nghiệm chủ đề “Dùng vật liệu tái chế gấp hộp quà tặng”, nhóm bạn An thực hiện gấp một hộp quà hình chóp tam giác đều từ thùng giấy cũ. Cho biết cạnh đáy của hộp quà có độ dài

- Bước 1: Công thức tính diện tích xung quanh hình chóp tam giác đều:
Trong đó
- Bước 2: Đổi đơn vị diện tích từ
Chu vi đáy của hình chóp tam giác đều là:
Diện tích xung quanh của hộp quà là:
Đổi đơn vị:
Biểu thức
Dùng phương pháp nhóm hạng tử để xuất hiện hằng đẳng thức bình phương của một tổng, sau đó dùng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương
Phần II. Tự luận
a) Thực hiện phép tính:
b) Thu gọn biểu thức:
c) Phân tích đa thức
a) Áp dụng quy tắc chia đa thức cho đơn thức:
b) Nhân phá ngoặc, khai triển hằng đẳng thức
c) Khai thác nhân tử chung
a)
b) Ta có:
c) Ta có:
Thời gian tự học tại nhà của bạn Tú trong một tuần được biểu diễn bởi biểu đồ đoạn thẳng sau đây:

a) Từ biểu đồ đoạn thẳng, em hãy lập bảng thống kê thời gian tự học tại nhà của bạn Tú theo mẫu sau:

b) So sánh tổng thời gian tự học của bạn Tú giữa hai ngày đầu tuần với hai ngày cuối tuần.
a) Đọc giá trị tương ứng từng ngày trên biểu đồ đoạn thẳng để hoàn thành bảng thống kê.
b) Tính tổng thời gian hai ngày đầu tuần (Thứ Hai + Thứ Ba) và hai ngày cuối tuần (Thứ Bảy + Chủ nhật), sau đó so sánh hai kết quả.
a)

b) Thời gian tự học của Tú hai ngày đầu tuần là
Thời gian tự học của Tú hai ngày cuối tuần là
Vì
Cho tam giác
a) Chứng minh tứ giác
b) Tính độ dài đoạn thẳng
c) Kẻ
a) Tứ giác có
b) Sử dụng định lý Pythagore tính cạnh
c) Chứng minh

a) Xét tứ giác
Do đó tứ giác
b) Áp dụng định lí Pythagore cho
c) Gọi
Vì
Xét tam giác
Suy ra
Mà
Suy ra
Lại có
Suy ra
Từ (1) và (2) suy ra tam giác
Suy ra
Chuyện rằng, Rùa chạy đua với Thỏ trên quãng đường đua dài
Bước 1: Gọi ẩn cho vận tốc và thời gian chạy của Rùa (
Bước 2: Biểu diễn vận tốc, thời gian và quãng đường chạy của Thỏ theo
Bước 3: Lập biểu thức biểu diễn hiệu quãng đường chạy giữa Rùa và Thỏ.
Bước 4: Dựa vào độ dài đường đua
Gọi vận tốc chạy của Rùa là
Gọi thời gian đã chạy của Thỏ là
Quãng đường Thỏ đã chạy là
Quãng đường Rùa đã chạy là
Suy ra Rùa đã chạy được quãng đường dài hơn Thỏ là
Do đường đua dài
Suy ra
Suy ra Rùa đã chạy được quãng đường dài hơn Thỏ là





