Vở bài tập Tiếng Anh 7 Unit 2 - Health - Sức khỏe

Reading - Trang 14 Unit 2 VBT tiếng anh 7 mới


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Put a word from the box in each gap to complete the following passage.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

1. Put a word from the box in each gap to complete the following passage.

Fresh

Drink

Eat

Rice

Healthy

School

Water

Fish

Breakfast

well

It’s important to (1) ______ well, especially when you are studying. If you are at primary (2) ______, you may not go home for lunch and have a cooked meal of meat or (3) ______ and vegetables. A chicken and lettuce sandwich, with some (4) ______ fruit would be a light but (5) ______ lunch. Many people around the world eat plain, boiled (6) ______ two or three times a day.

Pupils and students often don’t eat (7) ______ when they’re revising for an exam – they eat chocolate and (8) ______ lots of black coffee! And by the way, doctors say everybody should start the day with healthy (9) ______. It’s also good for you to drink a lot of (10) ______ through the day.

Hướng dẫn giải:

Fresh: tươi, mới (adj)

Drink: uống (v)

Eat: ăn (v)

Rice: gạo (n)

Healthy: khỏe mạnh (adj)

School: trường học           (n)

Water: nước (n)

Fish: cá (n)

Breakfast: bữa sáng (n)

Well: tốt (adv)

It’s important to (1) ______ well, especially when you are studying.

Lời giải: Cần điền một động từ nguyên thể hợp nghĩa

Đáp án: It’s important to (1) eat well, especially when you are studying.

If you are at primary (2) ______, you may not go home for lunch

Lời giải: primary school: trường tiểu học

Đáp án: If you are at primary (2) school, you may not go home for lunch

… have a cooked meal of meat or (3) ______ and vegetables.

Lời giải: Cần điền một loại thực phẩm

Đáp án: … have a cooked meal of meat or (3) fish and vegetables

A chicken and lettuce sandwich, with some (4) ______ fruit would be a light…

Lời giải: Cần điền một tính từ hợp nghĩa

Đáp án: A chicken and lettuce sandwich, with some (4) fresh fruit would be a light…

… a light but (5) ______ lunch.

Lời giải: Cần điền một tính từ hợp nghĩa

Đáp án: … a light but (5) healthy lunch

Many people around the world eat plain, boiled (6) ______ two or three times a day

Lời giải: Cần điền tên một loại thực phẩm; plain rice: gạo tẻ

Đáp án: Many people around the world eat plain, boiled (6) rice two or three times a day

Pupils and students often don’t eat (7) ______ when they’re revising for an exam

Lời giải: Cần điền vào chỗ trống một trạng từ

Đáp án: Pupils and students often don’t eat (7) well when they’re revising for an exam

they eat chocolate and (8) ______ lots of black coffee!

Lời giải: coffee là đồ uống

Đáp án: they eat chocolate and (8) drink lots of black coffee

And by the way, doctors say everybody should start the day with healthy (9) ______

Lời giải: Buổi sáng sẽ bắt đầu ngày mới bằng bữa sáng

Đáp án: And by the way, doctors say everybody should start the day with healthy (9) breakfast

It’s also good for you to drink a lot of (10) ______ through the day.

Lời giải: Cần điền vào chỗ trống một loại nước. 

Đáp án: It’s also good for you to drink a lot of (10) water through the day

Dịch đoạn văn:

Nó rất quan trọng để ăn tốt, đặc biệt là khi bạn đang học. Nếu bạn ở trường tiểu học, bạn có thể không về nhà ăn trưa và có một bữa ăn nấu chín thịt hoặc cá và rau. Một bánh sandwich gà và rau diếp, với một ít trái cây tươi sẽ là một bữa trưa nhẹ nhàng nhưng lành mạnh. Nhiều người trên thế giới ăn đồng bằng, luộc hai hoặc ba lần một ngày.

Học sinh và học sinh thường không ăn ngon khi họ đang ôn tập cho một kỳ thi - họ ăn sô cô la và uống nhiều cà phê đen! Và nhân tiện, các bác sĩ nói rằng mọi người nên bắt đầu ngày mới bằng bữa sáng lành mạnh. Nó cũng tốt cho bạn uống nhiều nước trong ngày.

Bài 2

2. Read the conversation and answer the questions.

(Đọc đoạn hội thoại sau và trả lời câu hỏi)

Phong: What time do you usually come home from school?

Nick: I usually come home at 11.30.

Phong: When do you often have lunch?

Nick: I often have lunch at 12 o’clock.

Phong: What do you usually have for lunch?

Nick: I often have fish and eggs.

Phong: What do you do after dinner?

Nick: I sometimes go to the cinema, but I usually stay at home, watch TV and do my homework.

Phong: Do you often watch TV?

Nick: Yes, I do. I like watching sports very much.

Phong: When do you often go to bed?

Nick: I always go to bed at 9.30. I never stay up late.

Questions:

  1. What time does Nick usually come home from school?

Lời giải:

Thông tin: Phong: What time do you usually come home from school?

Nick: I usually come home at 11.30.

Đáp án: He usually comes home at 11.30

Tạm dịch: Nick thường từ trường về nhà lúc mấy giờ?

Anh ấy thường về nhà lúc 11.30

  1. When does he often have lunch?

Lời giải:

Thông tin: Phong: When do you often have lunch?

Nick: I often have lunch at 12 o’clock.

Đáp án: He often has lunch at 12

Tạm dịch: Anh ấy thường ăn trưa vào lúc nào?

Anh ấy thường ăn trưa lúc 12 giờ

  1. What does he usually have for lunch?

Lời giải:

Thông tin: Phong: What do you usually have for lunch?

Nick: I often have fish and eggs

Đáp án: He often has fish and eggs

Tạm dịch: Anh ấy thường ăn gì vào buổi trưa?

Anh ấy thường ăn cá và trứng

  1. What does he often do after dinner?

Lời giải:

Thông tin: Phong: What do you do after dinner?

Nick: I sometimes go to the cinema, but I usually stay at home, watch TV and do my homework.

Đáp án: He sometimes goes to the cinema, but he usually stays at home, watches TV and does his homework

Tạm dịch: Anh ấy thường làm gì sau bữa trưa?

Anh ấy đôi khi đến rạp chiếu bóng, nhưng anh ấy thường ở nhà, xem ti vi và làm bài tập về nhà

  1. What TV programme does he like watching?

Lời giải:

Thông tin: Phong: Do you often watch TV?

Nick: Yes, I do. I like watching sports very much

Đáp án: He likes watching sports programme.

Tạm dịch: Anh ấy thích xem chương trình ti vi nào?

Anh ấy thích xem chương trình thể thao

Dịch đoạn hội thoại:

Phong: Bạn thường đi học lúc mấy giờ?

Nick: Tôi thường về nhà lúc 11.30.

Phong: Khi nào bạn thường ăn trưa?

Nick: Tôi thường ăn trưa vào lúc 12 giờ.

Phong: Bạn thường ăn gì vào bữa trưa?

Nick: Tôi thường có cá và trứng.

Phong: Bạn làm gì sau bữa tối?

Nick: Thỉnh thoảng tôi đi xem phim, nhưng tôi thường ở nhà, xem TV và làm bài tập về nhà.

Phong: Bạn có thường xem TV không?

Nick: Vâng, tôi làm. Tôi thích xem thể thao rất nhiều.

Phong: Khi nào bạn thường đi ngủ?

Nick: Tôi luôn đi ngủ lúc 9h30. Tôi không bao giờ thức khuya.

Bài 3

3. Choose the correct word A, B or C for each gap to complete the following passage

(Chọn đáp án đúng cho mỗi chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau)

We need calories or (1) __________ to do the things every day. For example, when we walk to school or (2) __________ a bike to school we spend a certain amount of (3) ___________ and even when we sleep, we also use them. But how many calories should we (4) ___________ a day to stay in shape? It’s difficult (5) __________ us to calculate. If people want to keep (6) ________, they should remember that everyone should have between 1600 and 2500 calories a day.

We get calories (7) __________ the food we eat. If we get too much food and don’t take part (8) __________ any activities, we can get fat quickly. So besides studying, we should do some (9) __________, play sports or do the housework, such as cleaning the floor, cooking etc. Otherwise, we don’t eat enough, we will feel (10) _____ and weak.

1. A.food

B.energy

C.drink

Lời giải: food: thức ăn

Energy: năng lượng

Drink: đồ uống

Đáp án: B

2. A.ride

B.come

C.drive

Lời giải: ride a bike: đạp xe

Đáp án: A

3. A.things

B.food

C.calories

Lời giải: amount of + N(không đếm được): số lượng => loại A và C

Đáp án: B

4. A.do

B.spend

C.have

Lời giải: do: làm

Spend: tiêu

Have: có

Đáp án: C

5. A.for

B.with

C.in

Lời giải: difficult (for somebody) (to do something): khó cho ai làm gì

Đáp án: A

6. A.health

B.fit

C.active

Lời giải: keep fit: giữ dáng

Đáp án: B

7. A.in

B.of

C.from

Lời giải: in: trong

Of: của

From: từ

Đáp án: C

8. A.with

B.in

C.on

Lời giải: take part in: tham gia

Đáp án: B

9. A.exercise

B.activity

C.healthy

Lời giải: do exercise: tập thể dục

Đáp án: A

10. A.good

B.tired

C.thirsty

Lời giải: good: tốt

Tired: mệt

Thirsty: khát

Đáp án: B

Dịch đoạn văn:

Chúng ta cần calo hoặc năng lượng để làm mọi việc mỗi ngày. Ví dụ, khi chúng ta đi bộ đến trường hoặc đi xe đạp đến trường, chúng ta tiêu tốn một lượng calo nhất định và ngay cả khi ngủ, chúng ta cũng sử dụng chúng. Nhưng chúng ta nên có bao nhiêu calo để giữ dáng? Nó khó khăn cho chúng tôi để tính toán. Nếu mọi người muốn giữ dáng, họ nên nhớ rằng mọi người nên có từ 1600 đến 2500 calo mỗi ngày.

Chúng ta nhận được calo từ thực phẩm chúng ta ăn. Nếu chúng ta nhận được quá nhiều thức ăn và không tham gia bất kỳ hoạt động nào, chúng ta có thể nhanh chóng béo lên. Vì vậy, ngoài việc học, chúng ta nên tập thể dục, chơi thể thao hoặc làm việc nhà, chẳng hạn như lau sàn nhà, nấu ăn, v.v ... Nếu không, chúng ta không ăn đủ, chúng ta sẽ cảm thấy mệt mỏi và yếu đuối.

Loigiaihay.com

Các bài liên quan:

>> Học trực tuyến lớp 8 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi đầy đủ các môn: Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa cùng các thầy cô giáo dạy giỏi, nổi tiếng.