SBT Tiếng Anh lớp 10 mới

Unit 2: Your body and you - Bạn và cơ thể của bạn

Vocabulary & Grammar - trang 14 Unit 2 SBT Tiếng anh 10 mới

Bình chọn:
2.7 trên 3 phiếu

Complete the crossword with names of the organs in human body, using the prompts to find out the DOWNWARD word.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Task 1. Complete the crossword with names of the organs in human body, using the prompts to find out the DOWNWARD word.

(Hoàn thành trò chơi ô chữ với tên của các cơ quan trong cơ thể người, sử dụng các nhắc nhở để tìm ra từ hàng dọc.)

1.  Food is stored here before being digested.

2.  It is pumped to every corner of the body to provide nutrition and oxygen.

3. This is the biggest joint in the body's skeletal system.

4. Oxygen is absorbed here and brought to other parts of the body by the circulatory system.

5. The heart and the lungs are housed in this part of the body.

6. It is another name for the backbone.

7.  You do this to take in oxygen and drive out carbon dioxide.

8.  This is the main controller of the nervous system.

9. The head rests on this part of the body.

10. This is the longest organ in the human body.

Đáp án:

Tạm dịch:  

1. Thực phẩm được lưu trữ ở đây trước khi được tiêu hóa.

stomach: dạ dày

2. Nó được bơm đến mọi ngóc ngách của cơ thể để cung cấp dinh dưỡng và oxy.

blood: máu

3. Đây là khớp lớn nhất trong hệ thống xương của cơ thể.

knee: đầu gối

4. Oxy được hấp thụ ở đây và đưa đến các bộ phận khác của cơ thể bằng hệ thống tuần hoàn.

lungs: phổi 

5. Tim và phổi được đặt trong phần này của cơ thể.

chest: ngực

6. Đó là một tên khác cho xương sống.

spine: xương sống

7. Bạn làm điều này để lấy oxy và loại bỏ carbon dioxide.

breathe: hô hấp

8. Đây là bộ điều khiển chính của hệ thống thần kinh.

brain: não

9. Đầu nằm trên phần này của cơ thể.

neck: cổ

10. Đây là cơ quan dài nhất trong cơ thể con người.

intestine: ruột

Bài 2

Task 2. Complete each of the following sentences with a word from the box.

(Hoàn thành mỗi câu sau với một từ trong hộp.)

blood               heart               breath

brain                skull                lungs

spine                nerves           thinking             pump

1.  Possessing fresh__ is really desirable when one has to do a lot of speaking.

Đáp án: Possessing fresh breath  is really desirable when one has to do a lot of speaking.

Tạm dịch:  Sở hữu hơi thở thơm tho thực sự là điều đáng mong đợi khi người ta phải nói nhiều.

2.  ________carries supplies needed for existence to every single cell in the body.

Đáp án: Blood carries supplies needed for existence to every single cell in the body.

Tạm dịch:  Máu mang theo nguồn cung cấp cần thiết cho sự tồn tại đến từng tế bào trong cơ thể.

3. It is the _____ that controls all the organs in the body.

Đáp án: It is the brain that controls all the organs in the body. 

Tạm dịch:  Đó là bộ não điều khiển tất cả các cơ quan trong cơ thể. 

4. Despite the fact that it has almost nothing to do with sensations and feelings, the________ is still considered the dwelling of love and emotions.

Đáp án: Despite the fact that it has almost nothing to do with sensations and feelings, the heart is still considered the dwelling of love and emotions.

Tạm dịch:  Mặc dù thực tế là nó hầu như không liên quan gì đến cảm giác và cảm giác, trái tim vẫn được coi là nơi trú ngụ của tình yêu và cảm xúc.

5. The________ carry messages between your brain and the rest of your body.

Đáp án: The nerves carry messages between your brain and the rest of your body.

Tạm dịch:  Các dây thần kinh mang thông điệp giữa não của bạn và phần còn lại của cơ thể.

6. Your biggest organ in the nervous system is protected in the________.

Đáp án: Your biggest organ in the nervous system is protected in the skull.

Tạm dịch:  Cơ quan lớn nhất của bạn trong hệ thống thần kinh được bảo vệ trong hộp sọ.

7. If you breathe in deeply, your________can expand to twice their normal size.

Đáp án: If you breathe in deeply, your lungs can expand to twice their normal size. 

Tạm dịch:  Nếu bạn hít vào sâu, phổi của bạn có thể mở rộng gấp đôi kích thước bình thường của chúng.

8. The row of bones down or along the middle of a human's or animal's back is called the________.

Đáp án: The row of bones down or along the middle of a human's or animal's back is called the spine.

Hàng xương xuống hoặc dọc giữa lưng của con người hoặc động vật được gọi là cột sống

9. The heart can be said to be the most sophisticated and efficient ________as it runs without rest for one's whole life.

Đáp án: The heart can be said to be the most sophisticated and efficient pump  as it runs without rest for one's whole life.

Trái tim có thể nói là máy bơm tinh vi và hiệu quả nhất khi nó chạy mà không cần nghỉ ngơi cả đời.

10. The process of_____ is thought to be a human's property but research has shown that some animals do have this ability.

Đáp án: The process of thinking is thought to be a human's property but research has shown that some animals do have this ability.

Quá trình suy nghĩ được cho là tài sản của con người nhưng nghiên cứu đã chỉ ra rằng một số động vật có khả năng này.

Bài 3

Task 3. Compelete the following sentences with be going to or will

(Hoàn thành các câu dưới đây với be going to hoặc will)

Phương pháp:

Quy tắc sử dụng will và be going to

1.be going to

- Dự đoán về một điều chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai vì đã có dấu hiệu nhận biết

- Thể hiện việc dự định hoặc quyết định chắc chắn sẽ làm trong tương lai

- Trong một vài trường hợp, “be going to” có thể được sử dụng tương tự thì hiện tại tiếp diễn

2. will

- Thể hiện một quyết định làm/từ chối việc gì ngay tại thời điểm nói

- Thể hiện một lời hứa hẹn trong tương lai

- Will không được dùng để diễn tả một dự định chắc chắn

* Cả “be going to” và “will” đều có thể dùng để dự đoán việc xảy ra trong thì tương lai lai nhưng trên thực tế, “be going to” thông dụng và phổ biến hơn trong văn nói hàng ngày

 

1. - I feel really tired.I think I............ have some rest.

2. - Do you want me to help you ?

   - Thanks.John............ help me.

3. - What are your plans for the holidays ?

   - I............. visit my parents for a few days and then go trekking

     in the Central Hinglands.

4.  I've already decided. I........... buy a new flat.

5. - Why is he wearing his best suit ?

    - He .......... have lunch with his biggest customer.

6. - Do you want to have the chicken or the beef ?

    - I think we .......... have the beef.

 7. - It's really hot in here.

    - I ......... put on the air-conditioning.

8.  - We need some more ink for the printer.

    - I ........... go to the shop and get some.

Đáp án:

1. I feel really tired.I think I am going to /will have some rest.         

2.Do you want me to help you ?

Thanks.John is going to / will help me.

3. What are your plans for the holidays ?

I am going to visit my parents for a few days and then go trekking             

4. I've already decided. I am going to buy a new flat.

5. Why is he wearing his best suit ?

He is going to have lunch with his biggest customer.                  

6. Do you want to have the chicken or the beef ?

I think we will have the beef.

7. It's really hot in here.

will put on the air-conditioning.                                  

8.  We need some more ink for the printer.

I will go to the shop and get some.

Bài 4

Task 4. Rewrite the following sentences using the passive.

(Viết lại các câu sau sử dụng dạng bị động)

1. They don't speak English in this country.

    .......................................................

2. They will pick danny up at the station.

    .......................................................

3. Somebody built the house ten years ago.

    .......................................................

4. She gave him a box full or chocolate.

    .......................................................

5. His mother will look after him.

    ........................................................

6. The waltress brought him a big steak.

    ........................................................

7. Somebody broke into our cottage last Saturday.

    .........................................................

8. The teacher told them a funny story

    ......................................................

Đáp án:

1. English is not spoken in this country.

Tạm dịch: Tiếng Anh không được nói ở đất nước này. 

2. Danny will be picked up at the station.

Tạm dịch: Danny sẽ được đón tại nhà ga.

3. The house was built ten years ago.

Tạm dịch: Ngôi nhà được xây dựng cách đây mười năm.

4. He was given a box full of chocolate./ A box full of chocolate was given to him.

Tạm dịch: Anh ấy được tặng một hộp đầy sô cô la. / Một hộp đầy sô cô la được đưa cho anh ấy.

5. He will be looked after by his mother.

Tạm dịch: Anh ấy sẽ được mẹ chăm sóc.

6. He was brought a big steaki A big steak was brought to him (by the waitress).

Tạm dịch: Anh ta được mang một miếng bít tết lớn Một miếng bít tết lớn được mang đến cho anh ta (bởi cô hầu bàn).

7. Our cottage was broken into last Saturday.

Tạm dịch: Ngôi nhà của chúng tôi đã bị phá vỡ vào thứ bảy tuần trước.

8. They were told a funny story./ A funny story was told to them (by the teacher)

Tạm dịch: Họ được kể một câu chuyện vui. / Một câu chuyện vui được kể cho họ (bởi giáo viên)


Phương pháp  

Câu chủ động S1 V O
Câu bị động S2 TO BE PII
 
(Chủ ngữ + dạng của động từ “to be” + Động từ ở dạng phân từ 2)

Câu chủ động ở dạng thì nào, chúng ta chia động từ “to be” theo đúng dạng thì đó. Chúng ta vẫn đảm bảo nguyên tắc chủ ngữ số nhiều, động từ TO BE được chia ở dạng số nhiều... 

công thức câu chủ động sang câu bị động

Bài 5

Task 5. Use the given words and phrases in their correct forms to write compelete sentences.

(Sử dụng các từ và cụm từ đã cho dưới dạng đúng để điền đầy đủ các câu.)

(1) He/promote /if /he/keep up/ excellent performance.

Đáp án: He will be promoted if he keeps up his excellent performance.

Tạm dịch:  Anh ấy sẽ được thăng chức nếu giữ thành tích xuất sắc.

(2) In case / emergency,electricity and water/provide/ from other sources.

Đáp án:  In case of emergency, electricity and water will be provided from other sources.

Tạm dịch:  Trong trường hợp khẩn cấp, điện và nước sẽ được cung cấp từ các nguồn khác.

(3)The engine/not start/although I /do/everything/can.

Đáp án: The engine won't start although I have done everything I can.

Tạm dịch:  Động cơ sẽ không khởi động mặc dù tôi đã làm mọi thứ có thể.

(4)It/go/rain soon/as the forecast/say /last night ?

 Đáp án: Is it going to rain soon as the forecast said last night?

Tạm dịch:  Trời sẽ mưa sớm như dự báo tối qua?

(5) We /not go / the mountains/plannel./I/think/we/go/the sea instead.

Đáp án: We aren't going to the mountains as planned. I think we'll go to the sea instead.

Tạm dịch:  Chúng tôi sẽ không lên núi theo kế hoạch. Tôi nghĩ rằng chúng ta sẽ đi biển thay thế.

(6)It/announce/ new products/ go / manufacture/soon.

Đáp án: It is announced that the new products are going to be manufactured soon.

Tạm dịch: Nó được thông báo rằng các sản phẩm mới sẽ được sản xuất sớm.

(7) They /start/renovate the facility/once/ funds/ fully grant.

Đáp án: They will start to renovate / renovating the facility once funds are fully granted.

Tạm dịch:  Họ sẽ bắt đầu cải tạo / cải tạo cơ sở một khi tiền được cấp đầy đủ.

(8) Yoga/ say/ provide/ people / several invaluable health benefits.

Đáp án: Yoga is said to provide people with several invaluable health benefits.

Tạm dịch: Yoga được cho là cung cấp cho mọi người một số lợi ích sức khỏe vô giá.  

Loigiaihay.com

Các bài liên quan:

>>Học trực tuyến Lớp 10 trên Tuyensinh247.com, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu