40 bài tập trắc nghiệm hệ thức lượng trong tam giác mức độ nhận biết, thông hiểu

Làm đề thi

Câu hỏi 1 :

Cho tam giác ABC.  Tìm công thức sai.

  • A \({a \over {\sin A}} = 2R\)      
  • B \(\sin A = {a \over {2R}}\)      
  • C \(b.\sin B = 2R\)
  • D \(\sin C = {{c.\sin A} \over a}\)

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Dựa vào công thức đã học \({a \over {\sin A}} = {b \over {{\mathop{\rm sinB}\nolimits} }} = {c \over {\sin C}} = 2R\) với a, b, c là độ dài các cạnh của tam giác ABC và R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC suy ra trực tiếp tính đúng sai của các công thức.

Lời giải chi tiết:

Ta có: \({a \over {\sin A}} = {b \over {{\mathop{\rm sinB}\nolimits} }} = {c \over {\sin C}} = 2R \Rightarrow \) Dựa vào các đáp án ta thấy chỉ có đáp án C sai.

Chọn C.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 2 :

Trong tam giác ABC có

  • A \(a = 2R\cos A\)           
  • B \(a = 2R\sin A\)
  • C \(a = 2R\tan A\)
  • D \(a = R\sin A\)

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Nhận biết được công thức định lí Sin: \({a \over {\sin \,A}} = {b \over {\sin \,B}} = {c \over {\sin \,C}} = 2R\)

Lời giải chi tiết:

Ta có: \({a \over {\sin \,A}} = {b \over {\sin \,B}} = {c \over {\sin \,C}} = 2R \Rightarrow a = 2R\sin A.\)

Chọn B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 3 :

Cho tam giác ABC. Tìm công thức đúng trong các công thức sau đây:

  • A \(m_a^2 = {{{b^2} + {c^2}} \over 2} + {{{a^2}} \over 4}\)   
  • B \(m_a^2 = {{{a^2} + {c^2}} \over 2} - {{{b^2}} \over 4}\)
  • C \(m_a^2 = {{{a^2} + {b^2}} \over 2} + {{{c^2}} \over 4}\)
  • D \(m_a^2 = {{2{b^2} + 2{c^2} - {a^2}} \over 4}\)

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Dựa vào công thức đã học về tính độ dài đường trung tuyến của tam giác khi biết 3 cạnh của tam giác đó.

Lời giải chi tiết:

Bình phương độ dài đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh A của tam giác ABC là  \(m_a^2 = {{2{b^2} + 2{c^2} - {a^2}} \over 4}\). Với a, b, c lần lượt là độ dài các cạnh BC, CA, AB.

Chọn D.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 4 :

Trong tam giác ABC, ta có.

  • A \(bc = 2R.{h_a}\)
  • B \(ac = R.{h_b}\)
  • C \({a^2} = R.{h_a}\)
  • D \(ab = 4R.{h_c}\)

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Sử dụng các công thức tính diện tích tam giác:

\(S = {1 \over 2}a.{h_a} = {1 \over 2}b.{h_b} = {1 \over 2}c.{h_c}\)

\(S = {{abc} \over {4R}}\)

Lời giải chi tiết:

Ta có \({1 \over 2}a.{h_a} = {{abc} \over {4R}}\). Suy ra \({h_a} = {{bc} \over {2R}}.\) hay \(bc = 2R.{h_a}\).

Chọn A.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 5 :

Trong tam giác ABC có

  • A \(m_a^2 = {{{b^2} + {c^2}} \over 2} - {{{a^2}} \over 4}\)
  • B \(m_a^2 = {{{b^2} + {c^2}} \over 2} + {{{a^2}} \over 4}\)
  • C \(m_a^2 = {{{b^2} + {c^2}} \over 4} - {{{a^2}} \over 2}\)            
  • D \(m_a^2 = {{{b^2} + {c^2}} \over 4} + {{{a^2}} \over 2}\)

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Nhận biết được công thức tính độ dài trung tuyến hạ từ đỉnh A: \(m_a^2 = {{{b^2} + {c^2}} \over 2} - {{{a^2}} \over 4}\)

Lời giải chi tiết:

Trong tam giác ABC, độ dài trung tuyến kẻ từ đỉnh A là \(m_a^2 = {{{b^2} + {c^2}} \over 2} - {{{a^2}} \over 4}\)

Chọn A.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 6 :

Nếu tam giác MNP có \(MP = 5,PN = 8\) và \(\widehat {MPN} = {120^0}\) thì độ dài cạnh MN (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất) là:

  • A 11,4
  • B 12,4
  • C 7,0
  • D 12,0

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức định lí cosin \(M{N^2} = M{P^2} + P{N^2} - 2MP.PN\cos P\)

Lời giải chi tiết:

\(M{N^2} = M{P^2} + P{N^2} - 2MP.PN\cos P = {5^2} + {8^2} - 2.5.8.\cos 120 = 129 \Rightarrow MN \approx 11,4.\)

Chọn A.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 7 :

Trong tam giác ABC, cho a = 4, b = 5 và c = 6. Tính giá trị của biểu thức \(M = \sin A - 2\sin B + \sin C\).

  • A 1
  • B 0
  • C -1
  • D Đáp án khác

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức định lí sin \({a \over {\sin \,A}} = {b \over {\sin \,B}} = {c \over {\sin \,C}} = 2R\) ta có \(\sin A = {a \over {2R}};\sin B = {b \over {2R}};\sin C = {c \over {2R}}\). 

Lời giải chi tiết:

\(\eqalign{  & {a \over {\sin \,A}} = {b \over {\sin \,B}} = {c \over {\sin \,C}} = 2R \Rightarrow \sin A = {a \over {2R}};\sin B = {b \over {2R}};\sin C = {c \over {2R}}  \cr   &  \Rightarrow M = \sin A - 2\sin B + \sin C = {a \over {2R}} - 2.{b \over {2R}} + {c \over {2R}} = {{a - 2b + c} \over {2R}} = {{4 - 2.5 + 6} \over {2R}} = 0 \cr} \).

Chọn B.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 8 :

Tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn bán kính \(R = 8\). Khi đó, diện tích tam giác là

  • A 26
  • B \(48\sqrt 3 \)
  • C \(24\sqrt 3 \)
  • D 30

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức định lí sin: \({a \over {\sin A}} = 2R\)  và công thức tính diện tích \(S = {1 \over 2}ab\sin C\)

Lời giải chi tiết:

Do tam giác ABC đều nên ta có \(A = {60^0}\).

Sử dụng công thức định lý sin: \({a \over {\sin A}} = 2R \Rightarrow a = 2R.\sin A = 2.8.\sin {60^0} = 8\sqrt 3 \) ta có.

Do tam giác ABC đều nên ta có \(a = b\) và \(C = {60^0}\), áp dụng \(S = {1 \over 2}ab\sin C\)  ta có \(S = {1 \over 2}{a^2}\sin {60^0 } = {1 \over 2}.{\left( {8\sqrt 3 } \right)^2}.{{\sqrt 3 } \over 2} = 48\sqrt 3 \)

Chọn B.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 9 :

Cho tam giác ABC có độ dài 3 cạnh là: \(a = 4,b = 3\) và \(c = 5\). Độ dài đường cao \({h_c}\) bằng:

  • A \({h_c} = {{12} \over 5}\)
  • B \({h_c} = {6 \over 5}\)
  • C \({h_c} = {9 \over 5}\)
  • D \({h_c} = 3\)

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức tính diện tích tam giác \(S = {1 \over 2}a{h_a} = {1 \over 2}b{h_b} = {1 \over 2}c{h_c}\).

Lời giải chi tiết:

Tam giác ABC thỏa mãn \({a^2} + {b^2} = {c^2}\,\,\left( {{4^2} + {3^2} = {5^2}} \right)\). Suy ra tam giác ABC vuông tại C (theo định lý Pitago đảo).

Ta có \(S = {1 \over 2}a.b = {1 \over 2}.4.3 = 6\)

Mặt khác ta cũng có:  \(S = {1 \over 2}c.{h_c} \Rightarrow {h_c} = {{2S} \over c} = {{12} \over 5}\).

Chọn A.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 10 :

Cho tam giác ABC có\(AB = {\rm{ }}9cm,{\rm{ }}BC = 15cm,{\rm{ }}CA = 12cm\). Khi đó đường trung tuyến AM của tam giác có độ dài là:

  • A 8cm
  • B 10cm
  • C 9cm
  • D 7,5cm

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức trung tuyến \(m_a^2 = {{{b^2} + {c^2}} \over 2} - {{{a^2}} \over 4}\)

Lời giải chi tiết:

\(MA_a^2 = {{{{12}^2} + {9^2}} \over 2} - {{{{15}^2}} \over 4} = {{225} \over 4} \Rightarrow MA = {{15} \over 2}\).

Chọn D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 11 :

Cho tam giác ABC có độ dài 3 cạnh lần lượt là\(a = 3,b = 4,c = 5\). Giá trị của biểu thức \(T = m_a^2 + m_b^2 + m_c^2\) là:

  • A \({{75} \over 2}\)        
  • B \({{15} \over 2}\)        
  • C 25
  • D 30

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Sử dụng hệ thức trung tuyến:

\(\eqalign{  & \,\,\,\,\,m_a^2 = {{{b^2} + {c^2}} \over 2} - {{{a^2}} \over 4}  \cr   & \,\,\,\,\,m_b^2 = {{{a^2} + {c^2}} \over 2} - {{{b^2}} \over 4}  \cr   & \,\,\,\,\,m_c^2 = {{{a^2} + {b^2}} \over 2} - {{{c^2}} \over 4} \cr} \)

Lời giải chi tiết:

Ta có:

\(\eqalign{  & \,\,\,\,\,m_a^2 = {{{b^2} + {c^2}} \over 2} - {{{a^2}} \over 4}  \cr   & \,\,\,\,\,m_b^2 = {{{a^2} + {c^2}} \over 2} - {{{b^2}} \over 4}  \cr   & \,\,\,\,\,m_c^2 = {{{a^2} + {b^2}} \over 2} - {{{c^2}} \over 4}  \cr   &  \Rightarrow m_a^2 + m_b^2 + m_c^2 = {{{b^2} + {c^2}} \over 2} + {{{a^2} + {c^2}} \over 2} + {{{a^2} + {b^2}} \over 2} - {{{a^2}} \over 4} - {{{b^2}} \over 4} - {{{c^2}} \over 4}  \cr   & \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = {{2\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)} \over 2} - {{{a^2} + {b^2} + {c^2}} \over 4}  \cr   & \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = {3 \over 4}\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right) = {{75} \over 2} \cr} \)

Chọn A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 12 :

Cho tam giác ABC có \(a = 4,b = 3,c = 6\) và G là trọng tâm của tam giác. Khi đó, giá trị của tổng \(G{A^2} + G{B^2} + G{C^2}\) là bao nhiêu?

  • A 61
  • B 62
  • C \({{61} \over 2}\)
  • D \({{61} \over 3}\)

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Sử dụng hệ thức trung tuyến:

\(\eqalign{  & \,\,\,\,\,m_a^2 = {{{b^2} + {c^2}} \over 2} - {{{a^2}} \over 4}  \cr   & \,\,\,\,\,m_b^2 = {{{a^2} + {c^2}} \over 2} - {{{b^2}} \over 4}  \cr   & \,\,\,\,\,m_c^2 = {{{a^2} + {b^2}} \over 2} - {{{c^2}} \over 4} \cr} \)

Kết hợp sử dụng tính chất trọng tâm ta có  \(G{A^2} + G{B^2} + G{C^2}={2 \over 3}\) (\(m_a^2 + m_b^2 + m_c^2\))

Lời giải chi tiết:

Ta có:

\(\eqalign{  & \,\,\,\,\,m_a^2 = {{{b^2} + {c^2}} \over 2} - {{{a^2}} \over 4}  \cr   & \,\,\,\,\,m_b^2 = {{{a^2} + {c^2}} \over 2} - {{{b^2}} \over 4}  \cr   & \,\,\,\,\,m_c^2 = {{{a^2} + {b^2}} \over 2} - {{{c^2}} \over 4}  \cr   &  \Rightarrow m_a^2 + m_b^2 + m_c^2 = {{{b^2} + {c^2}} \over 2} + {{{a^2} + {c^2}} \over 2} + {{{a^2} + {b^2}} \over 2} - {{{a^2}} \over 4} - {{{b^2}} \over 4} - {{{c^2}} \over 4}  \cr   & \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = {{2\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)} \over 2} - {{{a^2} + {b^2} + {c^2}} \over 4}  \cr   & \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = {3 \over 4}\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right) = {{183} \over 4} \cr} \)

Theo tính chất trọng tâm ta có: \(G{A^2} + G{B^2} + G{C^2} = {4 \over 9}\left( {m_a^2 + m_b^2 + m_c^2} \right) = {{61} \over 3}\)

Chọn D.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 13 :

Cho tam giác ABC có BC = a, CA = b, AB = c. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

  • A Nếu \({b^2} + {c^2} - {a^2} > 0\) thì góc A nhọn.   
  • B Nếu \({b^2} + {c^2} - {a^2} > 0\) thì góc A tù.
  • C Nếu \({b^2} + {c^2} - {a^2} < 0\) thì góc A nhọn. 
  • D Nếu \({b^2} + {c^2} - {a^2} < 0\) thì góc A vuông.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức cosin \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\)

Lời giải chi tiết:

Ta có \(\cos A = {{{b^2} + {c^2} - {a^2}} \over {2bc}}\)

Nếu \({b^2} + {c^2} - {a^2} > 0\) suy ra \(\cos A > 0\). Suy ra A nhọn.

Nếu \({b^2} + {c^2} - {a^2} = 0\) suy ra \(\cos A = 0\). Suy ra A vuông.

Nếu \({b^2} + {c^2} - {a^2} < 0\) suy ra \(\cos A < 0\). Suy ra A tù.

Chọn A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 14 :

Cho tam giác ABC với \(AB = c,{\rm{ }}BC = a,{\rm{ }}AC = b\) và bán kính đường tròn ngoại tiếp bằng R, trong các mệnh đề sau mệnh đề sai là:

  • A \(b = 2R\sin A\).
  • B \(b = \frac{{a\sin B}}{{\sin A}}\)
  • C \(c = 2R\sin C\)
  • D \(\frac{a}{{\sin A}} = 2R\).

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Áp dụng định lý sin :

Cho tam giác ABC ta có \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\) (: bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC)

Lời giải chi tiết:

Theo định lý hàm số sin ta có : \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R \Rightarrow b = 2R.\sin B\)

\( \Rightarrow \) đáp án A sai.

Chọn A.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 15 :

Cho tam giác \(ABC,\)có độ dài ba cạnh là \(BC = a,\,AC = b,\,AB = c.\) Gọi  \({m_a}\) là độ dài đường trung tuyến kẻ từ đỉnh A, \(R\) là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác và S là diện tích tam giác đó. Mệnh đề nào sau đây sai ?

  • A \(m_a^2 = \frac{{{b^2} + {c^2}}}{2} - \frac{{{a^2}}}{4}.\)     
  • B \({a^2} = {b^2} + {c^2} + 2bc\cos A\).
  • C \(S = \frac{{abc}}{{4R}}.\)
  • D \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{sinB}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R.\)

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Áp dụng định lý cosin: Cho tam giác \(ABC,\)có độ dài ba cạnh là \(BC = a,\,AC = b,\,AB = c\)

\( \Rightarrow {a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc.\cos A\)

Lời giải chi tiết:

Cho tam giác \(ABC,\)có độ dài ba cạnh là \(BC = a,\,\,AC = b,\,\,AB = c\)

Áp dụng hệ thức hàm số cos của tam giác ta có: \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc.\cos A\)

\( \Rightarrow \)đáp B sai.

Chọn B.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 16 :

Cho hình bình hành ABCD có \(AB = a,BC = b,BD = m\) và\(AC = n\). Hệ thức nào sau đây đúng?

  • A \({m^2} + {n^2} = 2\left( {{a^2} + {b^2}} \right)\).            
  • B \({m^2} + {n^2} = 4\left( {{a^2} + {b^2}} \right)\)
  • C \({a^2} + {b^2} = 2\left( {{m^2} + {n^2}} \right)\)
  • D \({a^2} + {b^2} = 4\left( {{m^2} + {n^2}} \right)\)

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức tính trung tuyến \(\,\,\,\,\,m_a^2 = {{{b^2} + {c^2}} \over 2} - {{{a^2}} \over 4}\)

Lời giải chi tiết:

Xét tam giác ABC có AB = a, BC = b, AC = n.  Giả sử\(AC \cap BD = I.\)

Theo tính chất, hai đường chéo của hình bình hành cắt nhau tại trung điểm I của mỗi đường nên ta có BI là trung tuyến của tam giác ABC và BD = 2BI. Suy ra \(BI = {m \over 2}\)

Ta có \(B{I^2} = {{{a^2} + {b^2}} \over 2} - {{{n^2}} \over 4}\)  (*)

Thay \(BI = {m \over 2}\) vào (*) ta có

\({{{m^2}} \over 4} = {{{a^2} + {b^2}} \over 2} - {{{n^2}} \over 4} \Leftrightarrow {{{m^2} + {n^2}} \over 4} = {{{a^2} + {b^2}} \over 2} \Leftrightarrow {m^2} + {n^2} = 2({a^2} + {b^2})\)

Chọn A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 17 :

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = \sqrt 2 ,AC = \sqrt 3 \) và \(\angle C = {45^o}.\) Tính độ dài cạnh \(BC?\)

  • A \(BC = \sqrt 5 \)           
  • B \(BC = \frac{{\sqrt 6  + \sqrt 2 }}{2}\)
  • C \(BC = \frac{{\sqrt 6  - \sqrt 2 }}{2}\)  
  • D \(BC = \sqrt 6 \)

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Sử dụng định lí cosin:

\(\begin{array}{l}{a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\\{b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac\cos B\\{c^2} = {a^2} + {b^2} - 2ab\cos C\end{array}\)

Lời giải chi tiết:

Theo định lí hàm cosin, ta có:

\(\begin{array}{l}A{B^2} = A{C^2} + B{C^2} - 2.AC.BC.\cos C\\ \Rightarrow {\left( {\sqrt 2 } \right)^2} = {\left( {\sqrt 3 } \right)^2} + B{C^2} - 2.\sqrt 3 .BC.\cos {45^o}\\ \Rightarrow BC = \frac{{\sqrt 6  + \sqrt 2 }}{2}\end{array}\)

Chọn  B.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 18 :

Tam giác \(ABC\) có \(AC = 4,\,\,\angle BAC = {30^o},\,\,\angle ACB = {75^o}.\) Tính diện tích tam giác \(ABC.\)

  • A \({S_{ABC}} = 4\)
  • B \({S_{ABC}} = 4\sqrt 3 \)       
  • C \({S_{ABC}} = 8\)                             
  • D \({S_{ABC}} = 8\sqrt 3 \)

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức tính diện tích tam giác:

\(S = \frac{1}{2}ab\sin C = \frac{1}{2}ac\sin B = \frac{1}{2}bc\sin A\) 

Lời giải chi tiết:

Ta có: \(\angle ABC = {180^o} - \left( {\angle BAC + \angle ACB} \right) = {75^o} = \angle ACB\)

Suy ra tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nên \(AB = AC = 4.\)

Khi đó, diện tích tam giác \(ABC\) là \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC.\sin \angle BAC = 4.\)

Chọn  A.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 19 :

Cho tam giác \({\rm{ABC}}\) có \(AB = \sqrt 2 ,\,\,\angle B = {60^0},\,\,\angle C = {45^0}\). Tính độ dài đoạn \(AC\).

  • A \(AC = \sqrt 3 \)     
  • B \(AC = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)                     
  • C \(AC = 3\)     
  • D \(AC = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Áp dụng định lý sin trong tam giác \(ABC\): \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AC}}{{\sin B}} = \frac{{AB}}{{\sin C}} = 2R\) với \(R\)  là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC.\)

Lời giải chi tiết:

Ta có: \(\frac{{AC}}{{\sin B}} = \frac{{AB}}{{\sin C}} \Leftrightarrow \frac{{AC}}{{\sin {{60}^0}}} = \frac{{\sqrt 2 }}{{\sin {{45}^0}}} \Rightarrow AC = \sqrt 3 \)

Chọn A.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 20 :

Một tam giác có chu vi bằng 8 (đơn vị) và độ dài các cạnh là số nguyên. Diện tích tam giác là:

  • A \(2\sqrt 2 \)
  • B \(2\sqrt 3 \)
  • C \(3\sqrt 2 \)
  • D \(3\sqrt 3 \)

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Sử dụng bất đẳng thức tam giác: \(\left| {a - b} \right| < c < a + b\) với \(a,b,c\) là ba cạnh của một tam giác.

Diện tích tam giác có ba cạnh \(a,b,c\) là \(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \)

Với \(p = \dfrac{{a + b + c}}{2}\) là nửa chu vi tam giác

Lời giải chi tiết:

Chu vi tam giác là 8 nên bộ ba số có tổng bằng 8 và thỏa mãn bất đẳng thức tam giác chỉ có thể là 3,3,2

Nửa chu vi tam giác là: \(8:2 = 4\)

Diện tích tam giác là: \(S = \sqrt {4.\left( {4 - 3} \right)\left( {4 - 2} \right)\left( {4 - 3} \right)}  = 2\sqrt 2 \)

Chọn A.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 21 :

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A,\) đường cao \(AH = 32cm.\) Hai cạnh \(AB\) và \(AC\) tỉ lệ với \(3\) và \(4.\) Cạnh nhỏ nhất của tam giác này có độ dài bằng bao nhiêu?

  • A \(38cm\)           
  • B \(40cm\)           
  • C \(42cm\)           
  • D \(45cm\)\(\)

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông:

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)có đường cao \(AH = h\)

\(\frac{1}{{{h^2}}} = \frac{1}{{{b^2}}} + \frac{1}{{{c^2}}}\)

Lời giải chi tiết:

Do tam giác \(ABC\) vuông tại \(A,\) có tỉ lệ hai cạnh góc vuông \(AB:AC = 3:4\)nên \(AB\) là cạnh nhỏ nhất trong tam giác.

Ta có \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{4} \Rightarrow AC = \frac{3}{4}AB\)

Trong tam giác \(ABC\) có \(AH\) là đường cao \( \Rightarrow \frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{\left( {\frac{4}{3}A{B^2}} \right)}} \Leftrightarrow \frac{1}{{{{32}^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{9}{{16A{B^2}}} \Rightarrow AB = 40.\)

Chọn B.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 22 :

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A,\) đường cao \(AH = 32cm.\) Hai cạnh \(AB\) và \(AC\) tỉ lệ với \(3\) và \(4.\) Cạnh nhỏ nhất của tam giác này có độ dài bằng bao nhiêu?

  • A \(38cm\)           
  • B \(40cm\)           
  • C \(42cm\)           
  • D \(45cm\)\(\)

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông:

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)có đường cao \(AH = h\)

\(\frac{1}{{{h^2}}} = \frac{1}{{{b^2}}} + \frac{1}{{{c^2}}}\)

Lời giải chi tiết:

Do tam giác \(ABC\) vuông tại \(A,\) có tỉ lệ hai cạnh góc vuông \(AB:AC = 3:4\)nên \(AB\) là cạnh nhỏ nhất trong tam giác.

Ta có \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{4} \Rightarrow AC = \frac{3}{4}AB\)

Trong tam giác \(ABC\) có \(AH\) là đường cao \( \Rightarrow \frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{\left( {\frac{4}{3}A{B^2}} \right)}} \Leftrightarrow \frac{1}{{{{32}^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{9}{{16A{B^2}}} \Rightarrow AB = 40.\)

Chọn B.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 23 :

Cho tam giác \(ABC\) có \(BC = 9;{\rm{ }}AC = 11;{\rm{ }}AB = 8.\)  Diện tích của tam giác là:

  • A \(3\sqrt {35} \)
  • B \(6\sqrt {35} \)
  • C \(6\sqrt 5 \)
  • D \(12\sqrt 5 \)

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức Herong tính diện tích tam giác có các cạnh \(a,\;b,\;c:\)

\(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \) trong đó \(p = \frac{{a + b + c}}{2}\)

Lời giải chi tiết:

Ta có: \(p = \frac{{BC + AC + AB}}{2} = \frac{{9 + 11 + 8}}{2} = 14.\)

\( \Rightarrow {S_{ABC}} = \sqrt {14\left( {14 - 9} \right)\left( {14 - 11} \right)\left( {14 - 8} \right)}  = 6\sqrt {35} \)

Chọn B.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 24 :

Tam giác \(ABC\) có \(AB = 6cm,AC = 8cm\) và \(BC = 10cm.\) Độ dài trung tuyến xuất phát từ đỉnh \(A\) của tam giác bằng:

  • A \(4cm\)             
  • B \(\sqrt 3 cm\)
  • C \(7cm\)             
  • D \(5cm\)

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Áp dụng định lí đường trung tuyến của tam giác \(ABC\):

\(\begin{array}{l}{m_a}^2 = \dfrac{{2\left( {{b^2} + {c^2}} \right) - {a^2}}}{4}\\{m_b}^2 = \dfrac{{2\left( {{a^2} + {c^2}} \right) - {b^2}}}{4}\\{m_c}^2 = \dfrac{{2\left( {{a^2} + {b^2}} \right) - {c^2}}}{4}\end{array}\)

Lời giải chi tiết:

Áp dụng định lí đường trung tuyến vào tam giác \(ABC:\)

\(\begin{array}{l}{m_a}^2 = \dfrac{{A{C^2} + A{B^2}}}{2} - \dfrac{{B{C^2}}}{4} = \dfrac{{{8^2} + {6^2}}}{2} - \dfrac{{{{10}^2}}}{4} = 25\\ \Rightarrow {m_a} = 5\end{array}\)

Chọn D.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 25 :

Tam giác \(ABC\) có \(BC = 10\) và \(\angle A = {30^o}.\) Tính bán kính \(R\) của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\)

  • A \(R = 5\)           
  • B \(R = \frac{{10}}{{\sqrt 3 }}\)  
  • C \(R = 10\)                                 
  • D \(R = 5\sqrt 3 \)

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Áp dụng định lí sin trong tam giác \(ABC:\)  \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\) , trong đó \(R\): bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC.\)

Lời giải chi tiết:

Áp dụng định lí sin, ta có \(\frac{{BC}}{{\sin \angle BAC}} = 2R \Rightarrow R = \frac{{BC}}{{2.\sin \angle A}} = \frac{{10}}{{2.\sin {{30}^o}}} = 10\)

Chọn C.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 26 :

Tam giác ABC có BC = a, CA = b, AB = c và có diện tích S. Nếu tăng cạnh BC lên 2 lần đồng thời tăng cạnh CA lên 3 lần và giữ nguyên độ lớn của góc C thì khi đó diện tích tam giác mới được tạo nên bằng:

  • A 2S
  • B 3S
  • C 4S
  • D 6S

Đáp án: D

Phương pháp giải:

+ Sử dụng công thức: \(S = {1 \over 2}BC.CA.\sin C\)

Lời giải chi tiết:

+ Có \(S = {1 \over 2}BC.CA.\sin C\)

+ Gọi S’ là diện tích tam giác khi tăng cạnh BC lên 2 lần đồng thời tăng cạnh CA lên 3 lần và giữ nguyên độ lớn của góc C, ta có: \(S' = {1 \over 2}.2BC.3CA.\sin C =6.{1 \over 2}.BC.CA.\sin C = 6S\)

Chọn D.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 27 :

Tam giác ABC vuông tại A có  AB=12, BC=20. Khi đó, bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC là:

  • A \(2\sqrt 2 \)      
  • B 4
  • C 2
  • D 6

Đáp án: B

Phương pháp giải:

+ Sử dụng định lý Pitago \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\) để tính AC.

+ Sử dụng các công thức tính diện tích tam giác \(S = {1 \over 2}AB.AC\) và \(S = p.r\)

Lời giải chi tiết:

+ Áp dụng định lí Py – ta – go có \(AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}}  = \sqrt {{{20}^2} - {{12}^2}}  = 16\)

+ \(S = {1 \over 2}AB.AC = {1 \over 2}.12.16 = 96\)

+ \(p = {{a + b + c} \over 2} = {{12 + 20 + 16} \over 2} = 24\)

+ \(r = {S \over p} = {{96} \over {24}} = 4\)

Chọn B.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 28 :

Cho tam giác ABC có \({{\sin A} \over {\sin B\cos C}} = 2\). Khi đó,

  • A Tam giác ABC cân tại A
  • B Tam giác ABC cân tại B
  • C Tam giác ABC cân tại C         
  • D Tam giác ABC đều

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Sử dụng định lý sin: \({a \over {\sin \,A}} = {b \over {\sin \,B}} = 2R\) và định lí cos: \({c^2} = {a^2} + {b^2} - 2ab.cosC\).

Lời giải chi tiết:

\(\eqalign{  & {a \over {\sin \,A}} = {b \over {\sin \,B}} = 2R \Rightarrow \sin A = {a \over {2R}},\sin B = {b \over {2R}}  \cr   & {c^2} = {a^2} + {b^2} - 2ab.cosC \Rightarrow \cos C = {{{a^2} + {b^2} - {c^2}} \over {2bc}}  \cr   &  \Rightarrow {{\sin A} \over {\sin B\cos C}} = 2 \Leftrightarrow {{{a \over {2R}}} \over {{b \over {2R}}.{{{a^2} + {b^2} - {c^2}} \over {2ab}}}} = 2  \cr   &  \Leftrightarrow 2{a^2} = 2({a^2} + {b^2} - {c^2}) \Leftrightarrow {b^2} = {c^2} \Leftrightarrow b = c. \cr} \).

Vậy tam giác ABC cân tại A.

Chọn A.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 29 :

Cho tam giác ABC có \(\cot A = 2(\cot B + \cot C)\). Khi đó, ta có hệ thức nào sau đây?

  • A \({b^2} + {c^2} = 5{a^2}\)
  • B \({b^2} + {c^2} = 3{a^2}\)
  • C \({b^2} + {c^2} = 4{a^2}\)
  • D \({b^2} + {c^2} = 2{a^2}\)

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức định lí cosin: \(\left\{ \matrix{  {a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc.cosA \hfill \cr   {b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac.cosB \hfill \cr   {c^2} = {a^2} + {b^2} - 2ab.cosC \hfill \cr}  \right.\) và công thức định lí sin: \({a \over {\sin \,A}} = {b \over {\sin \,B}} = {c \over {\sin \,C}} = 2R\)

Lời giải chi tiết:

\(\eqalign{  & \left\{ \matrix{  {a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc.cosA \hfill \cr   {b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac.cosB \hfill \cr   {c^2} = {a^2} + {b^2} - 2ab.cosC \hfill \cr}  \right. \Rightarrow \left\{ \matrix{  \cos A = {{{b^2} + {c^2} - {a^2}} \over {2bc}} \hfill \cr   \cos B = {{{a^2} + {c^2} - {b^2}} \over {2ac}} \hfill \cr   \cos C = {{{a^2} + {b^2} - {c^2}} \over {2ab}} \hfill \cr}  \right.  \cr   & {a \over {\sin \,A}} = {b \over {\sin \,B}} = {c \over {\sin \,C}} = 2R \Rightarrow \left\{ \matrix{  \sin A = {a \over {2R}} \hfill \cr   \sin B = {b \over {2R}} \hfill \cr   \sin C = {c \over {2R}} \hfill \cr}  \right.  \cr   & \cot A = 2\left( {\cot B + \cot C} \right) \Leftrightarrow {{\cos A} \over {\sin A}} = 2\left( {{{\cos B} \over {\sin B}} + {{\cos C} \over {\sin C}}} \right)  \cr   &  \Leftrightarrow {{{{{b^2} + {c^2} - {a^2}} \over {2bc}}} \over {{a \over {2R}}}} = 2\left( {{{{{{a^2} + {c^2} - {b^2}} \over {2ac}}} \over {{b \over {2R}}}} + {{{{{b^2} + {a^2} - {c^2}} \over {2ab}}} \over {{c \over {2R}}}}} \right)  \cr   &  \Leftrightarrow {{R\left( {{b^2} + {c^2} - {a^2}} \right)} \over {abc}} = 2\left( {{{R\left( {{a^2} + {c^2} - {b^2}} \right)} \over {abc}} + {{R\left( {{b^2} + {a^2} - {c^2}} \right)} \over {abc}}} \right)  \cr   &  \Leftrightarrow {{R\left( {{b^2} + {c^2} - {a^2}} \right)} \over {abc}} = {{4R{a^2}} \over {abc}}  \cr   &  \Leftrightarrow {b^2} + {c^2} - {a^2} = 4{a^2} \Leftrightarrow {b^2} + {c^2} = 5{a^2} \cr} \).

Chọn A.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 30 :

Tam giác ABC vuông cân tại A có  AB = 2a. Khi đó, bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC là

  • A \(a\sqrt 2 \)       
  • B \(a\)      
  • C \(a\left( {2 - \sqrt 2 } \right)\)
  • D \({{4a} \over 3}\)

Đáp án: C

Phương pháp giải:

+ Tam giác ABC vuông cân tại A có AB = AC = 2a.

+ Sử dụng định lý Pitago \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\)  để tính BC.

+ Sử dụng các công thức tính diện tích tam giác \(S = {1 \over 2}AB.AC\)  và \(S = p.r\)

Lời giải chi tiết:

+ Có \(AC = 2a\)

+ Có \(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}}  = \sqrt {4{a^2} + 4{a^2}}  = 2\sqrt 2 a\)

\(\eqalign{  &  + )\,\,\,S = {1 \over 2}AB.AC = {1 \over 2}.2a.2a = 2{a^2}  \cr   &  + )\,\,\,p = {{a + b + c} \over 2} = {{2a + 2a + 2\sqrt 2 a} \over 2} = \left( {2 + \sqrt 2 } \right)a  \cr   &  + )\,\,\,r = {S \over p} = {{2{a^2}} \over {\left( {2 + \sqrt 2 } \right)a}} = a\left( {2 - \sqrt 2 } \right) \cr} \)

Chọn C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 31 :

Tam giác ABC có các cạnh thỏa mãn hệ thức\((a + b + c)(a + b - c) = 3ab\). Khi đó, số đo của góc C là

  • A \({120^0}\)
  • B \({30^0}\)
  • C \({45^0}\)
  • D \({60^0}\)

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Biến đổi tương đương hệ thức đã cho rồi áp dụng định lý cosin \({c^2} = {a^2} + {b^2} - 2ab\cos C\)

Lời giải chi tiết:

Ta có

\((a + b + c)(a + b - c) = 3ab\)

\( \Leftrightarrow {(a + b)^2} - {c^2} = 3ab \Leftrightarrow {a^2} + {b^2} + 2ab - {c^2} = 3ab \Leftrightarrow {a^2} + {b^2} - {c^2} = ab\).

Áp dụng định lý cosin \({c^2} = {a^2} + {b^2} - 2ab\cos C\)  ta có \({a^2} + {b^2} - {c^2} = 2ab\cos C\). Do đó, ta có

\(2ab\cos C = ab \Leftrightarrow \cos C = {1 \over 2} \Leftrightarrow C = {60^0}\).

Chọn D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 32 :

Cho tam giác ABC có \(a = 4,b = 6,c = \sqrt {15} \). Khẳng định nào sau đây là đúng?

  • A \({\sin ^2}A + {\sin ^2}B = 3{\sin ^2}C\)     
  • B \({\sin ^2}B + {\sin ^2}C = 3{\sin ^2}A\).
  • C \({\sin ^2}A + {\sin ^2}C = 3{\sin ^2}B\).
  • D Cả ba câu trên đều sai

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức Định lý cosin:

\(\eqalign{  & {a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\,CosA  \cr   & {b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac\,CosB  \cr   & {c^2} = {a^2} + {b^2} - 2ab\,CosC \cr} \)

Lời giải chi tiết:

Ta có

\(\cos A = {{{b^2} + {c^2} - {a^2}} \over {2bc}} = {{35} \over {12\sqrt {15} }} \Rightarrow {\cos ^2}A = {{245} \over {432}} \Rightarrow {\sin ^2}A = {{187} \over {432}}\)

\(\cos B = {{{a^2} + {c^2} - {b^2}} \over {2ac}} = {{ - 5} \over {8\sqrt {15} }} \Rightarrow {\cos ^2}B = {5 \over {192}} \Rightarrow {\sin ^2}B = {{187} \over {192}}\)

\(\cos C = {{{b^2} + {a^2} - {c^2}} \over {2ab}} = {{37} \over {48}} \Rightarrow {\cos ^2}C = {{1369} \over {2304}} \Rightarrow {\sin ^2}C = {{935} \over {2304}}\)

Lần lượt kiểm tra các hệ thức ở đáp án A, B, C thấy sai.

Chọn D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 33 :

Cho hình bình hành ABCD có \(AB = a,BC = a\sqrt 2 \) và \(\widehat {BAD} = {45^0}\). Diện tích của hình bình hành ABCD là

  • A \(2{a^2}\)
  • B \({a^2}\sqrt 2 \)
  • C \({a^2}\)          
  • D \({a^2}\sqrt 3 \)

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức tính diện tích \({S_{ABD}} = {1 \over 2}AB.AD.\sin \widehat {BAD}\)

Lời giải chi tiết:

ABCD là hình bình hành nên BC = AD.

Xét hình bình hành ABCD ta có \(\Delta ABD = \Delta CDB\).

Do đó, \({S_{ABCD}} = 2{S_{ABD}} = AB.AD.\sin \widehat {BAD} = a.a\sqrt 2 .\sin {45^0} ={a^2}\).

Chọn C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 34 :

Cho \(\Delta ABC\) thỏa mãn hệ thức: \(S = 2{R^2}\sin B\sin C\). Khi đó, nhận xét nào sau đây đúng.

  • A Tam giác ABC vuông tại A
  • B Tam giác ABC đều
  • C Tam giác ABC cân tại A
  • D Tam giác ABC có góc A nhọn.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức tính diện tích \(S = {{abc} \over {4R}}\) và công thức định lý sin cho \(\Delta ABC\):

\(\,\,\,\,\,{a \over {\sin A}} = {b \over {\sin \,B}} = {c \over {\sin \,C}} = 2R\)

Lời giải chi tiết:

Ta có: \(S = 2{R^2}\sin B\sin C\)

Mà \(S = {{abc} \over {4R}}\).

\(\eqalign{  &  \Rightarrow {{abc} \over {4R}} = 2{R^2}.\sin B.\sin C  \cr   &  \Leftrightarrow abc = 8{R^3}.\sin B.\sin C\left( * \right) \cr} \)

Áp dụng định lý sin cho \(\Delta ABC\):

\(\eqalign{  & \,\,\,\,\,{a \over {\sin A}} = {b \over {\sin \,B}} = {c \over {\sin \,C}} = 2R  \cr   & \,\,\,\,\, \Rightarrow a = 2R\sin A;\,b = 2R\sin B;\,c = 2R\sin C  \cr   & \left( * \right) \Leftrightarrow 2R\sin A.2R\sin B.2R\sin C = 8{R^3}\sin B{\mathop{\rm sinC}\nolimits}   \cr   & \,\,\,\,\,\,\, \Leftrightarrow 8{R^3}\sin A.\sin B.\sin C = 8{R^3}\sin B.\sin C  \cr   & \,\,\,\,\,\,\, \Leftrightarrow \sin A = 1  \cr   & \,\,\,\,\,\,\, \Leftrightarrow \widehat A = {90^0} \cr} \)

\( \Rightarrow \Delta ABC\) là tam giác vuông tại A.

Chọn A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 35 :

Cho tam giác ABC có diện tích bằng 12. Nếu tăng độ dài cạnh AB lên gấp 3 lần, đồng thời giảng độ dài cạnh AC còn một nửa và giữ nguyên độ lớn của góc A thì được một tam giác có diện tích S bằng bao nhiêu?

  • A  \(S = 18\)                            
  • B \(S = 16\)                             
  • C  \(S = 8\)                               
  • D  \(S = 60\)

Đáp án: A

Phương pháp giải:

\({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC.\sin A\)

Lời giải chi tiết:

\({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC.\sin A\)

Nếu tăng độ dài cạnh AB lên gấp 3 lần, đồng thời giảng độ dài cạnh AC còn một nửa và giữ nguyên độ lớn của góc  ta có \(S' = \frac{1}{2}.3AB.\frac{1}{2}AC.\sin A = \frac{3}{2}.\frac{1}{2}AB.AC.\sin A = \frac{3}{2}S = \frac{3}{2}.12 = 18\).

Chọn đáp án A.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 36 :

Tam giác ABC có \(AB = 4a;\,\,AC = 9a\) và trung tuyến \(AM = \frac{{\sqrt {158} a}}{2}\). Tính theo a độ dài của cạnh BC.

  • A \(BC = \frac{{\sqrt {230} }}{2}a\)                                   
  • B  \(BC = 6a\)                         
  • C \(BC = 9a\)                          
  • D  \(BC = a\sqrt {18} \)

Đáp án: C

Phương pháp giải:

\(A{M^2} = \frac{{A{B^2} + A{C^2}}}{2} - \frac{{B{C^2}}}{4}\)

 


Lời giải chi tiết:

\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,A{M^2} = \frac{{A{B^2} + A{C^2}}}{2} - \frac{{B{C^2}}}{4}\\ \Leftrightarrow \frac{{79{a^2}}}{2} = \frac{{16{a^2} + 81{a^2}}}{2} - \frac{{B{C^2}}}{4}\\ \Leftrightarrow \frac{{B{C^2}}}{4} = \frac{{16{a^2} + 81{a^2} - 79{a^2}}}{2} = 9{a^2}\\ \Leftrightarrow B{C^2} = 36{a^2} \Leftrightarrow BC = 9a\end{array}\)

 

Chọn đáp án C.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 37 :

Hai chiếc tàu thủy cùng xuất phát từ vị trí A, đi thẳng theo hai hướng tạo với nhau một góc \({60^o}\). Tàu thứ nhất chạy với tốc độ 20km/h, tàu thứ hai chạy với tốc độ 30km/h. Hỏi sau 3 giờ hai tàu cách nhau bao nhiêu km?

  • A \(10\sqrt 7 \).                        
  • B \(15\sqrt 7 \)                          
  • C \(20\sqrt 7 \)                 
  • D \(30\sqrt 7 \)

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Áp dụng định lý cosin : Cho tam giác ABC ta có \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc.\cos \angle A\)

Lời giải chi tiết:

Sau 3 giờ tàu thứ nhất đi được quãng đường :\(AB = 20.3 = 60\;\;\left( {km} \right)\)

Sau 3 giờ tàu thứ hai đi được quãng đường : \(AC = 30.3 = 90\;\;\left( {km} \right)\)

Sau 3 giờ khoảng cách giữa hai tàu là :

\(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.\cos \angle A}  = \sqrt {{{60}^2} + {{90}^2} - 2.60.90.\cos {{60}^o}}  = 30\sqrt 7 \;\left( {km} \right)\)

Chọn D.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 38 :

Cho góc \(\angle xOy = {30^o}.\) Gọi \(A\) và \(B\) là hai điểm di động lần lượt trên \(Ox\) và \(Oy\) sao cho \(AB = 1.\)Khi \(OB\) có độ dài lớn nhất thì độ dài của đoạn \(OA\) bằng:

  • A \(\frac{3}{2}\)
  • B \(\sqrt 2 \)         
  • C \(2\sqrt 2 \)                               
  • D \(\sqrt 3 \) 

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Áp dụng định lí sin trong tam giác \(ABC:\)  \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\) , trong đó \(R\): bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC.\)

Lời giải chi tiết:

Theo định lí hàm sin, ta có: \(\frac{{OB}}{{\sin \angle OAB}} = \frac{{AB}}{{\sin \angle AOB}} \Leftrightarrow OB = \frac{{AB}}{{\sin \angle AOB}}.\sin \angle OAB = \frac{1}{{\sin {{30}^o}}}.\sin \angle OAB = 2.\sin \angle OAB\)

Do đó, độ dài \(OB\) lớn nhất khi và chỉ khi \(\sin \angle OAB = 1 \Leftrightarrow \angle OAB = {90^o}.\) Khi đó \(OB = 2.\)

Tam giác\(OAB\) vuông tại \(A \Rightarrow OA = \sqrt {O{B^2} - A{B^2}}  = \sqrt {{2^2} - {1^2}}  = \sqrt 3 \)

Chọn  D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 39 :

Tam giác \(ABC\) có \(AB = c,BC = a,CA = b.\) Các cạnh \(a,b,c\) liên hệ với nhau bởi đẳng thức \(b\left( {{b^2} - {a^2}} \right) = c\left( {{a^2} - {c^2}} \right).\) Khi đó góc \(\angle BAC\) bằng bao nhiêu độ?

  • A \({30^o}\)                   
  • B \({45^o}\)                    
  • C \({60^o}\)        
  • D \({90^o}\)

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Sử dụng định lí cosin để đưa ra công thức tính cosin góc \(\angle BAC\)

Sau đó, biến đổi đẳng thức \(b\left( {{b^2} - {a^2}} \right) = c\left( {{a^2} - {c^2}} \right)\)để xét mối liên hệ giữa các đại lượng \(a,b,c\) dựa vào các định lí trong tam giác.

Lời giải chi tiết:

Theo định lí hàm cosin, ta có: \(\cos \angle BAC = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2.AB.AC}} = \frac{{{c^2} + {b^2} - {a^2}}}{{2bc}}\)

\(\begin{array}{l}b\left( {{b^2} - {a^2}} \right) = c\left( {{a^2} - {c^2}} \right)\\ \Leftrightarrow {b^3} - {a^2}b = {a^2}c - {c^3}\\ \Leftrightarrow  - {a^2}\left( {b + c} \right) + \left( {{b^3} + {c^3}} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {b + c} \right)\left( {{b^2} + {c^2} - {a^2} - bc} \right) = 0\\ \Leftrightarrow {b^2} + {c^2} - {a^2} - bc = 0\left( {do{\rm{ }}b > 0,c > 0} \right)\\ \Leftrightarrow {b^2} + {c^2} - {a^2} = bc\end{array}\)

Khi đó, \(\cos \angle BAC = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \angle BAC = {60^o}\)

Chọn C.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 40 :

Tam giác \(ABC\) có \(\angle B = 135^\circ ,\) \(BC = 3,\) \(AB = \sqrt 2 .\) Tính cạnh \(AC.\)

  • A \(\sqrt {17} \)
  • B \(2,25\)
  • C \(5\)
  • D \(\sqrt 5 \)

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Áp dụng định lý cosin \({b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac\cos B\)

Lời giải chi tiết:

Xét \(\Delta ABC\) có \(\angle B = {135^0},\,\,BC = 3,\,\,AB = \sqrt 2 \) ta có:

\(\begin{array}{l}A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2AB.BC.\cos B\\ = {3^2} + {\left( {\sqrt 2 } \right)^2} - 2.3.\sqrt 2 \cos {135^0} = 17\\ \Rightarrow AC = \sqrt {17} \end{array}\)

Chọn A.

Đáp án - Lời giải

Xem thêm

>> 2K11 học trực tuyến Lớp 10 cùng thầy cô giáo giỏi tại Tuyensinh247.com, Kiến thức cập nhật theo chương trình mới nhất. Cam kết giúp học sinh học tốt, bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.