30 bài tập trắc nghiệm các phép toán trên tập hợp

Làm đề thi

Câu hỏi 1 :

Cho tập hợp A = {0;1;2;3;4} B = {0;2;4;6;8}. Hỏi tập hợp \(\left( {A\backslash B} \right) \cup \left( {B\backslash A} \right)\) có bao nhiêu phần tử?

  • A \(7\)
  • B \(4\)
  • C \(10\)
  • D \(3\)

Đáp án: B

Phương pháp giải:

- Tính \(A\backslash B = \left\{ {x|x \in A,\,\,x \notin B} \right\}\).

- Tính \(B\backslash A = \left\{ {x|x \in B;\,\,x \notin A} \right\}\).

- Tính \(\left( {A\backslash B} \right) \cup \left( {B\backslash A} \right) = \left\{ {x|x \in A\backslash B\,\,hoac\,\,x \in B\backslash A} \right\}\)

Lời giải chi tiết:

Ta có:

A \ B = {1;3} ,  B \ A = {6;8}

\( \Rightarrow \left( {A\backslash B} \right) \cup \left( {B\backslash A} \right) = \left\{ {1;3;6;8} \right\}\).

Vậy \(\left( {A\backslash B} \right) \cup \left( {B\backslash A} \right)\) có 4 phần tử.

Đáp án B.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 2 :

Cho hai tập hợp \(A = \left[ { - 1;3} \right)\) và \(B = \left[ { - 2; - 1} \right]\). Mệnh đề nào sau đây là đúng?

  • A \(A\backslash B = \left[ {1; - 3} \right).\)
  • B \(A \cup B = \left[ { - 1;3} \right].\)      
  • C \(A \cap B = \left\{ { - 1} \right\}.\)
  • D \(B\backslash A = \left[ { - 2; - 1} \right].\)

Đáp án: C

Phương pháp giải:

\(A \cap B = \left\{ {\left. x \right|} \right.x \in A\) và \(\left. {x \in B} \right\}.\)

Lời giải chi tiết:

Ta có: \(A = \left[ { - 1;\,\,3} \right)\) và \(B = \left[ { - 2;\, - 1} \right]\)

\( \Rightarrow A \cap B = \left\{ { - 1} \right\}.\)

Chọn C.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 3 :

Cho các tập hợp sau:

Tập hợp \(A:\,\,''\)Tất cả các học sinh có học lực giỏi khối 10 của trường chuyên Trần Hưng Đạo, Bình Thuận\(''.\)

Tập hợp \(B:\,\,''\)Tất cả các học sinh nữ có học lực giỏi khối 10 của trường chuyên Trần Hưng Đạo, Bình Thuận\(''.\)

Tập hợp \(C:\,\,''\)Tất cả các học sinh nam có học lực giỏi khối 10 của trường chuyên Trần Hưng Đạo, Bình Thuận\(''.\)

Khẳng định nào sau đây đúng?

  • A \(C = B\backslash A.\)
  • B \(C = A \cap B.\)
  • C \(C = A \cup B.\)     
  • D \(C = A\backslash B.\)

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Sử dụng các phép toán trên tập hợp.

Lời giải chi tiết:

Ta có: Tập hợp A bao gồm tất cả các học sinh ở tập hợp BC.

Khi đó ta có: \(C = A\backslash B.\)

Chọn D.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 4 :

Cho tập hợp \(A.\) Tìm mệnh đề SAI trong các mệnh đề sau ?

  • A \(A \cap \emptyset  = \emptyset .\)
  • B \(\emptyset  \subset A.\)   
  • C \(A \in \left\{ A \right\}.\)
  • D \(A \subset A.\)

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Sử dụng mối quan hệ giữa các tập hợp.

Lời giải chi tiết:

Đáp án A: \(A \cap \emptyset  = \emptyset \) đúng.

Đáp án B: \(\emptyset  \subset A\) đúng.

Đáp án C: \(A \in \left\{ A \right\}\) sai vì \(A\) là tập hợp.

Đáp án D: \(A \subset A\) đúng.

Chọn C.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 5 :

Cho \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}/x \le 3} \right\},\,\,B = \left\{ {x \in \mathbb{R}/ - 1 < x \le 10} \right\}.\) Tập hợp \(A \cap B\) là :

  • A \(\left[ { - 1;3} \right]\)                        
  • B \(\left( { - 1;3} \right]\)            
  • C \(\left( { - 1;3} \right)\)            
  • D \(\left\{ {0;1;2;3} \right\}\)

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Viết lại các tập hợp dưới dạng khoảng đoạn và tìm giao.

Lời giải chi tiết:

Ta có: \(A = \left( { - \infty ;3} \right],B = \left( { - 1;10} \right]\) nên \(A \cap B = \left( { - 1;3} \right]\).

Chọn B.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 6 :

Cho hai tập hợp \(A = \left( { - \frac{1}{2};4} \right],\,\,B = \left[ { - 4;3} \right]\). Khi đó \(A \cap B\) là

  • A \(\left( {3;4} \right)\)
  • B \(\left[ { - 4;4} \right]\)
  • C \(\left[ { - 4;\frac{1}{2}} \right)\)
  • D \(\left( { - \frac{1}{2};3} \right]\)

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Giao của hai tập hợp là tập hợp chứa các phần tử thuộc của hai tập hợp.

Lời giải chi tiết:

Ta có: \(A = \left( { - \frac{1}{2};4} \right],\,\,B = \left[ { - 4;3} \right]\)\( \Rightarrow A \cap B = \left( { - \frac{1}{2};3} \right]\)

Chọn D.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 7 :

Cho hai tập hợp \(X = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5} \right\}\) và \(Y = \left\{ { - 1;\,\,0;\,\,4} \right\}\), tập hợp \(X \cup Y\) có bao nhiêu phần tử?

  • A \(7\)
  • B \(6\)
  • C \(8\)
  • D \(12\)

Đáp án: A

Phương pháp giải:

\(A \cup B = \left\{ {\left. x \right|} \right.x \in A\) hoặc \(\left. {x \in B} \right\}.\)

Lời giải chi tiết:

Ta có: \(X = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5} \right\}\) và \(Y = \left\{ { - 1;\,\,0;\,\,4} \right\}\)

\( \Rightarrow X \cup Y = \left\{ { - 1;\,\,0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5} \right\}.\)

Vậy tập hợp \(X \cup Y\) có \(7\) phần tử.

Chọn A.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 8 :

Cho hai tập hợp: \(A = \left[ { - 1;3} \right],B = \left( {2;5} \right)\). Tìm mệnh đề sai.

  • A \(A\backslash B = \left[ { - 1;2} \right].\)
  • B \(B\backslash A = \left[ {3;5} \right).\)
  • C \(A \cap B \subset \left( {2;4} \right).\)
  • D \(A \cup B = \left[ { - 1;5} \right).\)

Đáp án: B

Phương pháp giải:

\(A\backslash B = \left\{ {\left. x \right|x \in A} \right.\) và \(\left. {x \notin B} \right\}.\)

Lời giải chi tiết:

\(\begin{array}{l}
A = \left[ { - 1;\,\,3} \right],\,\,\,B = \left( {2;\,\,5} \right)\\
\Rightarrow B\backslash A = \left( {3;\,\,5} \right).
\end{array}\)

Chọn B.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 9 :

Cho tập hợp \(A = \left\{ {\left. {x \in \mathbb{R}} \right|2 \le x < 5} \right\}.\) Xác định phần bù của tập hợp \(A\) trong \(\mathbb{R}.\)

  • A \(\left[ {5; + \infty } \right).\)
  • B \(\left( { - \infty ;2} \right) \cup \left[ {5; + \infty } \right).\)
  • C \(\left( { - \infty ;2} \right).\)
  • D \(\left( { - \infty ;2} \right] \cup \left( {5; + \infty } \right).\)

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Ta có: \({C_B}A = B\backslash A.\)

Lời giải chi tiết:

Ta có: \[A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|\,\,2 \le x < 5} \right\} = \left[ {2;\,\,5} \right).\]

\( \Rightarrow {C_\mathbb{R}}A = \mathbb{R}\backslash A = \left( { - \infty ;2} \right) \cup \left[ {5; + \infty } \right).\)

Chọn B.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 10 :

Cho các tập hợp \(A = \left[ { - 3;1} \right),B = \left\{ {\left. {x \in \mathbb{R}} \right|4 - {x^2} > 0} \right\},C = \left( { - 1; + \infty } \right).\)  Tập hợp \(\left( {A \cap B} \right)\backslash C\) là

  • A \(\left( { - 2; - 1} \right].\)
  • B \(\left[ { - 3;2} \right)\).
  • C \(\left( { - 2; - 1} \right)\).
  • D \(\left[ { - 3; - 1} \right)\).

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Liệt kê các phần tử của tập hợp, sau đó thực hiện phép toán giữa các tập hợp.

Lời giải chi tiết:

Ta có: \(4 - {x^2} > 0 \Leftrightarrow {x^2} - 4 < 0 \Leftrightarrow \left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right) < 0 \Leftrightarrow  - 2 < x < 2.\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow B = \left\{ {x \in \mathbb{R}|\,\,4 - {x^2} > 0} \right\} = \left( { - 2;\,\,2} \right)\\ \Rightarrow A \cap B = \left( { - 2;\,\,1} \right) \Rightarrow \left( {A \cap B} \right)\backslash C = \left( { - 2;\,\,1} \right)\backslash \left( { - 1; + \infty } \right) = \left( { - 2; - 1} \right].\end{array}\)

Chọn A.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 11 :

Cho các tập hợp \({\rm{M = }}\left( { - \infty ;4} \right]\) và \(N{\rm{ = }}\left[ { - 2;7} \right).\) Mệnh đề nào dưới đây đúng?

  • A \(M \cap N = \left( { - \infty ;7} \right)\)         
  • B \(M \cap N = \left[ { - 2;7} \right)\)       
  • C \(M \cap N = \left( { - 2;4} \right)\)      
  • D \(M \cap N = \left[ { - 2;4} \right]\)

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Tìm giao của hai tập hợp.

Lời giải chi tiết:

Ta có: \(M \cap N = \left( { - \infty ;4} \right] \cap \left[ { - 2;7} \right) = \left[ { - 2;4} \right]\)

Chọn D.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 12 :

Cho hai tập hợp \(E = \left( { - \infty ;\,\,6} \right]\)  và \(F = \left[ { - 2;\,\,7} \right].\)  Khi đó \(E \cap F\) là:

  • A \(E \cap F = \left[ { - 2;6} \right]\)
  • B \(E \cap F = \left( { - \infty ;7} \right]\)           
  • C \(E \cap F = \left[ {6;7} \right]\)           
  • D \(E \cap F = \left( { - \infty ; - 2} \right)\)

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Sử dụng phương pháp tìm giao của hai tập hợp.

Lời giải chi tiết:

Ta có: \(E \cap F = \left( { - \infty ;6} \right] \cap \left[ { - 2;7} \right] = \left[ { - 2;6} \right]\)

Chọn A.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 13 :

Cho hai tập hợp \(A = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\) và \(B = \left\{ {4;5;6} \right\}.\) Tìm \(A \cup B.\)

  • A \(A \cup B = \left\{ {4;5} \right\}.\)
  • B \(A \cup B = \left\{ {1;2;3} \right\}.\)
  • C \(A \cup B = \left\{ {1;2;3;6} \right\}.\)
  • D \(A \cup B = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}.\)

Đáp án: D

Phương pháp giải:

\(A \cup B = \left\{ {\left. x \right|} \right.x \in A\) hoặc \(\left. {x \in B} \right\}\).

Lời giải chi tiết:

\(A \cup B = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}.\)

Chọn D.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 14 :

Hãy chọn kết quả sai trong các  kết quả sau:

  • A \(A \cap B = A \Leftrightarrow A \subset B\)
  • B \(A \cup B = A \Leftrightarrow B \subset A\)         
  • C \(A\backslash B = A \Leftrightarrow A \cap B = \emptyset \)            
  • D \(A\backslash B = A \Leftrightarrow A \cap B \ne \emptyset \)

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Xét từng đáp án, chọn đáp án đúng.

Lời giải chi tiết:

Ta có : \(A\backslash B = A \Leftrightarrow A \cap B = \emptyset \) \( \Rightarrow \) đáp án D sai.

Chọn  D.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 15 :

Trong các tập sau đây, tập nào là tập con của tập nào

           \(\begin{array}{l}A = \left\{ {1;2;3} \right\}\quad \quad \quad \quad B = \left\{ {n \in \mathbb{N}\left| {n < 4} \right.} \right\}\\C = \left( {0; + \infty } \right)\quad \quad \quad \quad D = \left\{ {x \in \mathbb{R}\left| {2{x^2} - 7x + 3 = 0} \right.} \right\}\end{array}\)

  • A \(A \subset B,\)           
  • B \(C \subset A\)                   
  • C \(C \subset D\)
  • D Cả A, B, C đều đúng

Đáp án: A

Phương pháp giải:

\(A \subset B \Leftrightarrow \forall x:\,x \in A \Rightarrow x \in B\)

Lời giải chi tiết:

\(\begin{array}{l}A = \left\{ {1;2;3} \right\}\quad \quad \quad \quad B = \left\{ {\left. {n \in \mathbb{N}} \right|\,\,n < 4} \right\} = \left\{ {0;1;2;3} \right\}\\C = \left( {0; + \infty } \right)\quad \quad \quad \quad D = \left\{ {\frac{1}{2};3} \right\}\\ \Rightarrow A \subset B,\quad A \subset C,\quad D \subset C.\end{array}\)

Chọn  A.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 16 :

Trong các tập hợp sau đây, tập hợp nào có đúng một tập hợp con:

  • A \(\emptyset \)                       
  • B \(\left\{ 1 \right\}\)                                
  • C \(\left\{ \emptyset  \right\}\)                               
  • D \(\left\{ {\emptyset ;1} \right\}\)

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Tập \(\emptyset \) có  đúng 1 tập hợp con là tập \(\emptyset .\)

Lời giải chi tiết:

Tập \(\emptyset \) có  đúng 1 tập hợp con là tập \(\emptyset .\)

Chọn  A.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 17 :

Cho \(A = \left\{ {a;b;c} \right\}\) và \(B = \left\{ {a;c;d;e} \right\}\). Hãy chọn khẳng định đúng.

  • A \(A \cap B = \left\{ {a;b;c;d;e} \right\}\)
  • B \(A \cap B = \left\{ a \right\}\)
  • C \(A \cap B = \left\{ {a;c} \right\}\)
  • D \(A \cap B = \left\{ {d;e} \right\}\)

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Sử dụng: giao của hai tập hợp \(A,B\) là tập hợp gồm các phần tử vừa thuộc tập hợp \(A\) vừa thuộc tập hợp \(B.\)

Lời giải chi tiết:

Ta có \(A = \left\{ {a;b;c} \right\}\) và \(B = \left\{ {a;c;d;e} \right\}\) nên \(A \cap B = \left\{ {a;c} \right\}\)

Chọn: C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 18 :

Cho \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}:x - 2 \ge 1} \right\},B = \left( { - 6} \right.;\left. {10} \right]\). Khi đó \(A \cap B\) là:

  • A \(\left[ { - 6;} \right.\left. 3 \right)\)
  • B \(\left[ {3;} \right.\left. { + \infty } \right)\)
  • C \(\left( {10} \right.;\left. { + \infty } \right)\)      
  • D \(\left[ 3 \right.;\left. {10} \right]\)

Đáp án: D

Phương pháp giải:

\(A \cap B\) là tập gồm những phần tử thuộc cả AB

Lời giải chi tiết:

Ta có:  \(x - 2 \ge 1 \Leftrightarrow x \ge 3.\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow A = \left\{ {x \in \mathbb{R}:x - 2 \ge 1} \right\} = \left\{ {x \in \mathbb{R}:x \ge 3} \right\} = \left[ {3; + \infty } \right)\\\;\;\;\;B = \left( { - 6} \right.;\left. {10} \right]\\ \Rightarrow A \cap B = \left[ {3;\;10} \right].\end{array}\)

Chọn D.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 19 :

Cho 2 tập hợp \(A = \left( { - 3} \right.;\left. {\frac{1}{2}} \right]\) và \(B = \left( { - 4; + \infty } \right)\) . Phần bù của A trong B là:

  • A \(\left( { - 4} \right.;\left. { - 3} \right]\)
  • B \(\left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\)                   
  • C \(\left( { - 4} \right.;\left. { - 3} \right] \cup \left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\)
  • D \(\left( { - 4} \right.;\left. { - 3} \right) \cup \left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\)

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Nếu \(A \subset B\) thì \(B\backslash A\) được gọi là phần bù của A trong B, ký hiệu là \({C_B}A\)

Lời giải chi tiết:

\({C_B}A = B\backslash A = ( - 4; - 3] \cup \left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\)

Chọn C.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 20 :

Cho hai tập hợp: \(X = \left\{ {7;8;9} \right\}\);\(Y = \left\{ {1;3;7;4} \right\}\). Tập hợp \(X \cup Y\) bằng tập hợp nào sau đây ?

  • A \(\left\{ {1;2;3;4;8;9;7} \right\}\)
  • B \(\left\{ {1;3;4;7;8;9} \right\}\)
  • C \(\left\{ {1;3} \right\}\)
  • D \(\left\{ {2;8;9;12} \right\}\)

Đáp án: B

Phương pháp giải:

\(A \cup B\) là tập gồm các phần tử thuộc của A và các phần tử của B.

Lời giải chi tiết:

\(X \cup Y = \left\{ {1;\;3;\;4;\;7;\;8;\;9} \right\}.\) 

Chọn B.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 21 :

Tập hợp D = \({\rm{[}}0;5] \cap (2;7)\) là tập nào sau đây?

  • A \((2;5]\)
  • B (-4; 9]
  • C (-5; 2]
  • D [-6; 2]

Đáp án: A

Phương pháp giải:

\(A \cap B\) là tập gồm những phần tử thuộc cả AB.

Lời giải chi tiết:

D = \({\rm{[}}0;5] \cap (2;7) = (2;5]\)

Chọn A.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 22 :

Cho tập hợp số sau \(A = \left( { - 2;\;5} \right];\;B = \left( {2,9} \right].\) Tập hợp \(A \cap B\) là:

  • A \(\left( { - 2;\;2} \right]\)                          
  • B \(\left( { - 2;\;9} \right]\)    
  • C  \(\left( { - 2;\;2} \right)\)                            
  • D  \(\left( {2;\;5} \right]\)

Đáp án: D

Phương pháp giải:

\(A \cap B\) là tập gồm những phần tử thuộc cả tập hợp A và tập hợp B.

 

Lời giải chi tiết:

\(A \cap B = \left( { - 2;\;5} \right] \cap \left( {2;\;9} \right] = \left( {2;\left. 5 \right]} \right.\).

Chọn D.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 23 :

Cho các tập hợp \(A = \left[ { - 2;3} \right];\,B = \left\{ {x \in R\left| {1 < x \le 5} \right.} \right\}\). Khi đó \(A \cup B\) bằng:

  • A \(\left( {3;\left. 5 \right]} \right.\)
  • B \(\left( {1;\left. 3 \right]} \right.\)
  • C \(\left[ { - 2;1} \right]\)
  • D \(\left[ { - 2;5} \right]\)

Đáp án: D

Phương pháp giải:

\(A \cup B\) là tập gồm các phần tử thuộc  A và các phần tử thuộc B.

Lời giải chi tiết:

Ta có: \(B = \left( {1;\;5} \right].\)

\( \Rightarrow A \cup B = \left[ { - 2;5} \right].\)

Chọn D.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 24 :

Cho hai tập \(A = \left\{ {1;2;3} \right\}\) và \(B = \left\{ {0;1;3;5} \right\}\). Tất cả các tập thỏa mãn \(X \subset A \cap B\) là:

  • A \(\emptyset \,\,;\,\,\left\{ 1 \right\}\,\,;\,\,\left\{ 3 \right\}\,\,;\,\,\left\{ {1;3} \right\}\)
  • B \(\emptyset \,\,;\,\,\left\{ 1 \right\}\,\,;\,\,\left\{ 3 \right\}\,\,;\,\,\left\{ {1;3} \right\}\,\,;\,\,\left\{ {1;3;5} \right\}\)           
  • C \(\left\{ 1 \right\}\,\,;\,\,\left\{ 3 \right\}\,\,;\,\,\left\{ {1;3} \right\}\)
  • D \(\left\{ 1 \right\}\,\,;\,\,\left\{ 3 \right\}\,\,;\,\,\left\{ {1;3} \right\}\)

Đáp án: A

Phương pháp giải:

\(A \cap B\) là tập gồm những phần tử thuộc cả AB.

\(X \subset Y\) nếu X  được chứa trong Y.

Lời giải chi tiết:

Ta có : \(A \cap B = \left\{ {1;3} \right\}\) \( \Rightarrow \) Các tập con của \(A \cap B\) là : \(\emptyset \,\,;\,\,\left\{ 1 \right\}\,\,;\,\,\left\{ 3 \right\}\,\,;\,\,\left\{ {1;3} \right\}\)

Chọn A.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 25 :

Cho hai tập hợp\(A = \left( { - 3;2} \right]\) và\(B = \left( { - 1; + \infty } \right)\). Các tập hợp \(A \cap B\)và\(A\backslash B\) lần lượt là

  • A \(\left( { - 1;2} \right]\) và \(\left( { - 3; - 1} \right)\).
  • B \(\left( { - 1;2} \right)\) và \(\left( { - 3; - 1} \right)\).
  • C \(\left( { - 1;2} \right]\) và \(\left( { - 3; - 1} \right]\).
  • D \(\left( { - 1;2} \right)\) và \(\left( { - 3; - 1} \right]\).

Đáp án: C

Phương pháp giải:

\(A \cap B\) là tập gồm những phần tử thuộc cả AB.

\(A\backslash B\) là tập hợp gồm tất cả phần tử thuộc A và không thuộc B.

Lời giải chi tiết:

\(A \cap B = ( - 1;2]\,\,;\,\,\,\,A\backslash B = ( - 3; - 1]\)

Chọn C.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 26 :

Cho tập hợp \(A = \left\{ {3;4;5;7;8;9} \right\}\) và tập hợp \(B = \left\{ {1;\;2;\;3;\;4;\;7;\;10} \right\}\). Vậy \(A \cup B\) là

  • A \(\left\{ {1;\;2;\;3;\;4;\;5;\;7;\;8;\;9;\;10} \right\}\)
  • B \(\left\{ {5;\;8;\;9} \right\}\)
  • C \(\left\{ {3;7} \right\}\)
  • D \(\left\{ {1;\;2;\;3;\;4;\;5;\;6;\;7;\;8;\;9;\;10} \right\}\)

Đáp án: A

Phương pháp giải:

\(A \cup B\) là tập gồm các phần tử thuộc của A và các phần tử của B

Lời giải chi tiết:

\(A \cup B = \left\{ {1;\;2;\;3;\;4;\;5;\;7;\;8;\;9;\;10} \right\}.\)

Chọn A.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 27 :

Cho 2 tập \(A = \left( { - 3} \right.;\left. {\frac{{11}}{2}} \right]\) và \(B = \left( {\frac{2}{5}; + \infty } \right)\). Khi đó \(A\backslash B\) bằng

  • A \(\left[ {\frac{{11}}{2}} \right.;\left. { + \infty } \right)\)
  • B \(\left( {\frac{2}{5}} \right.;\left. {\frac{{11}}{2}} \right]\)
  • C \(\left( { - 3} \right.;\left. {\frac{2}{5}} \right]\)
  • D \(\left( { - 3; + \infty } \right)\)

Đáp án: C

Phương pháp giải:

\(A\backslash B\) là tập hợp gồm tất cả phần tử thuộc A và không thuộc B.

Lời giải chi tiết:

\(A\backslash B = ( - 3;\left. {\frac{2}{5}} \right]\)

Chọn C.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 28 :

Cho \(A = \left\{ { - 4; - 2; - 1;2;3;4} \right\}\) và \(B = \left\{ {\left. {x \in \mathbb{Z}} \right|\,\left| x \right| \le 4} \right\}\). Tìm số tập hợp \(X\) sao cho \(X \subset B\backslash A\)

  • A \(7\)
  • B \(8\)
  • C \(6\)
  • D \(5\)

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Giải tìm \(B\) từ đó tìm \(B\backslash A\) để tìm \(X\)

Lời giải chi tiết:

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left| x \right| \le 4}\\{x \in \mathbb{Z}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 4 \le x \le 4}\\{x \in \mathbb{Z}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow x \in \left\{ { - 4; - 3; - 2; - 1;\,\,0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4} \right\}\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow B = \left\{ { - 4; - 3; - 2; - 1;\,\,0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4} \right\}\\ \Rightarrow B\backslash A = \left\{ { - 3;0;1} \right\}.\end{array}\)

\( \Rightarrow X \subset B\backslash A\) thì các tập hợp \(X\) là:  \(\emptyset ,\,\,\left\{ { - 3} \right\},\,\left\{ 0 \right\},\,\,\left\{ 1 \right\},\,\,\left\{ { - 3;0} \right\},\,\,\left\{ { - 3;1} \right\},\,\,\left\{ {0;1} \right\},\,\,\left\{ { - 3;0;1} \right\}.\)

Chọn  B.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 29 :

Cho \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|\left( {{x^4} - 16} \right)\left( {{x^2} - 1} \right) = 0} \right\}\) và \(B = \left\{ {x \in \mathbb{N}|2x - 9 \le 0} \right\}\).

Tìm số tập hợp \(X\) sao cho \(A\backslash B = X \cap A\) với \(X\) có đúng hai phần tử

  • A \(4\)
  • B \(3\)
  • C \(2\)
  • D \(1\)

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Tìm \(A\backslash B\) từ đó tìm  \(X\) có đúng hai phần tử để \(A\backslash B = X \cap A\)

Lời giải chi tiết:

Ta có: \(\left( {{x^4} - 16} \right)\left( {{x^2} - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^4} = 16\\{x^2} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 2\\x = 2\\x =  - 1\\x = 1\end{array} \right. \Rightarrow A = \left\{ { - 2; - 1;1;2} \right\}.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{N}\\2x - 9 \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{N}\\x \le \frac{9}{2}\end{array} \right. \Rightarrow x \in \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4} \right\} \Rightarrow B = \left\{ {0;\,1;\,2;\,3;\,4} \right\}.\)

\( \Rightarrow A\backslash B = \left\{ { - 2; - 1} \right\}\) với \(X\) có đúng hai phần tử khi đó \(X = \left\{ { - 2; - 1} \right\}\).

Vậy có \(1\) tập \(X\)  thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Chọn  D.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 30 :

Cho hai tập hợp \(A = \left( { - 3;2} \right]\) và \(B = \left( {m;m + 1} \right)\). Tìm tất cả các số thực m để \(A \cap B \ne \emptyset. \)

  • A \(m \in \left( { - \infty ; - 4} \right] \cup \left( {2; + \infty } \right)\).
  • B \(m \in \left[ { - 4;2} \right)\).
  • C \(m \in \left( { - 4;2} \right)\).
  • D \(m \in \left( { - 4;2} \right]\).

Đáp án: D

Phương pháp giải:

\(A \cap B\) là tập gồm những phần tử thuộc cả AB.

Lời giải chi tiết:

\(\begin{array}{l}
A \cap B = \emptyset \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
m + 1 \le - 3\\
m > 2
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
m \le - 4\\
m > 2
\end{array} \right.\\
\Rightarrow m \in \left( { - \infty ; - 4} \right] \cup \left( {2; + \infty } \right)\\
\Rightarrow A \cap B \ne \emptyset \Leftrightarrow R\backslash \left( { - \infty ; - 4} \right] \cup \left( {2; + \infty } \right) = \left( { - 4;\,\,2} \right].
\end{array}\)

Chọn D.

Đáp án - Lời giải

Xem thêm

>> 2K11 học trực tuyến Lớp 10 cùng thầy cô giáo giỏi tại Tuyensinh247.com, Kiến thức cập nhật theo chương trình mới nhất. Cam kết giúp học sinh học tốt, bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.