Câu hỏi
Cho tứ diện ABCD có \(\left( {ACD} \right) \bot \left( {BCD} \right)\), AC = AD = BC = BD = a, CD = 2x. Giá trị của x để hai mặt phẳng (ABC) và (ABD) vuông góc với nhau là
- A \(\dfrac{{a\sqrt 2 }}{3}\)
- B \(\dfrac{{a\sqrt 3 }}{3}\)
- C \(\dfrac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
- D \(\dfrac{{a\sqrt 5 }}{3}\)
Phương pháp giải:
- Gọi E là trung điểm của AB, chứng minh \(\left( {\left( {ABC} \right),\left( {ABD} \right)} \right) = \left( {CE,DE} \right) = \widehat {CED}\).
- Sử dụng định lí Pytago trong các tam giác vuông tìm x.
Lời giải chi tiết:
Gọi H là trung điểm của CD.
Do tam giác ACD cân tại A và tam giác BCD cân tại B
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}CD \bot AH\\CD \bot BH\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {ABH} \right) \Rightarrow CD \bot AB\).
Gọi E là trung điểm của AB, do tam giác ABC cân tại C \( \Rightarrow CE \bot AB\).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot CD\\AB \bot CE\end{array} \right. \Rightarrow AB \bot \left( {CDE} \right) \Rightarrow AB \bot DE\).
\(\left\{ \begin{array}{l}\left( {ABC} \right) \cap \left( {ABD} \right) = AB\\\left( {ABC} \right) \supset CE \bot AB\\\left( {ABD} \right) \supset DE \bot AB\end{array} \right. \)
\(\Rightarrow \left( {\left( {ABC} \right),\left( {ABD} \right)} \right) = \left( {CE,DE} \right) = \widehat{CED}\).
Để \(\widehat{CED} = {90^o}\) thì:
\(\Delta ABC = \Delta ABD\) (c.c.c) nên dễ dàng chứng minh CE = DE, hay \(\Delta CDE\) vuông cân tại E.
\( \Rightarrow CD = CE\sqrt 2 \Leftrightarrow 2x = CE\sqrt 2 \Leftrightarrow CE = x\sqrt 2 \) (*)
Xét tam giác vuông CBH:
\(B{H^2} = B{C^2} - C{H^2} = {a^2} - {x^2}\).
Xét tam giác vuông ACH:
\(A{H^2} = A{C^2} - C{H^2} = {a^2} - {x^2}\).
Xét tam giác vuông ABH có:
\(A{B^2} = A{H^2} + B{H^2} = 2{a^2} - 2{x^2}\)
\(\Rightarrow AE = \dfrac{{\sqrt {2{a^2} - 2{x^2}} }}{2}\).
Xét tam giác vuông ACE có:
\(C{E^2} = A{C^2} - A{E^2} \)
\(= {a^2} - \dfrac{{{a^2} - {x^2}}}{2} = \dfrac{{{a^2} + {x^2}}}{2}\)
\(\Rightarrow CE = \dfrac{{\sqrt {{a^2} + {x^2}} }}{{\sqrt 2 }}\).
Thay vào (*) ta có: \(\dfrac{{\sqrt {{a^2} + {x^2}} }}{{\sqrt 2 }} = x\sqrt 2 \)
\(\Leftrightarrow {a^2} + {x^2} = 4{x^2} \)
\(\Leftrightarrow 3{x^2} = {a^2} \Leftrightarrow x = \dfrac{{a\sqrt 3 }}{3}\).


