Đề bài

4. Listen to three people talking about online education. Match the speakers (1–3) to what they use (A–C).

(Nghe ba người nói về giáo dục trực tuyến. Nối những người nói (1–3) với những gì họ sử dụng (A – C).)


Speaking 1 –

Speaking 2 –

Speaking 3 –

A online tests

B educational apps

C online courses

Phương pháp giải :

Transcript:

1. I finished school three years ago, but I haven’t stopped learning! I studied ancient Greek history last year, and this year, I’m studying Physics. The great thing is that my lessons take place over the Internet, so I can go to work in the day and learn in the evenings. It’s not like school, but it isn’t easy. We have homework, and at the end of each unit, there’s a test!

(Tôi đã hoàn thành chương trình học cách đây ba năm, nhưng tôi vẫn không ngừng học hỏi! Tôi đã nghiên cứu lịch sử Hy Lạp cổ đại vào năm ngoái và năm nay, tôi đang học Vật lý. Điều tuyệt vời là các bài học của tôi diễn ra trên Internet, vì vậy tôi có thể đi làm vào ban ngày và học vào buổi tối. Nó không giống như trường học, nhưng nó không dễ dàng. Chúng tôi có bài tập về nhà và cuối mỗi bài sẽ có một bài kiểm tra!)

2. My teacher loves technology. Lately, she’s even using it to send us quizzes after each lesson! It’s actually a good way to see how much we remember from the class, and if we understand all the information. What I really like is that I get my score back straight away, so I can see which questions I got wrong and learn the right answers before the next lesson.

(Giáo viên của tôi rất thích công nghệ. Gần đây, cô ấy thậm chí còn sử dụng nó để gửi cho chúng tôi các câu đố sau mỗi bài học! Đó thực sự là một cách hay để xem chúng ta nhớ được bao nhiêu từ lớp học và liệu chúng ta có hiểu tất cả thông tin hay không. Điều tôi thực sự thích là tôi được trả điểm ngay lập tức, vì vậy tôi có thể xem mình đã sai câu hỏi nào và tìm hiểu câu trả lời đúng trước khi qua bài tiếp theo.)

3. These days, teenagers like me, and even young children, spend a lot of time on computers, tablets or smartphones. Because of this, I think we understand information in a different way from our parents or grandparents. I find it difficult to learn from books, but learning through my smartphone is great! Mobile games make information easy to understand, and they make learning fun!

(Ngày nay, thanh thiếu niên như tôi, và thậm chí cả trẻ nhỏ, dành rất nhiều thời gian trên máy tính, máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh. Bởi vì điều này, tôi nghĩ rằng chúng ta hiểu thông tin theo một cách khác với cha mẹ hoặc ông bà của chúng ta. Tôi cảm thấy khó khăn khi học từ sách, nhưng việc học qua điện thoại thông minh thì thật tuyệt! Trò chơi trên di động làm cho thông tin dễ hiểu và chúng làm cho việc học trở nên thú vị!)

Lời giải chi tiết :

Speaker 1 – C: online courses (khóa học trực tuyến)

Speaker 2 – A: online tests (bài kiểm tra trực tuyến)

Speaker 3 – B: educational apps (ứng dụng về học tập)

Các bài tập cùng chuyên đề

Bài 1 :

2. Listen to the first part of the conversation between a teacher and her students, then answer the following questions.

(Nghe phần đầu tiên của cuộc trò chuyện giữa một giáo viên và học sinh của cô ấy, sau đó trả lời các câu hỏi sau.)


1. What is the teacher talking about?

2. What has she uploaded on Eclass?

Xem lời giải >>
Bài 2 :

3. Listen to the second part of the conversation and complete the flow chart with no more than TWO words.

(Nghe phần thứ hai của cuộc trò chuyện và hoàn thành sơ đồ với không quá HAI từ.)



Xem lời giải >>
Bài 3 :

1. Listen and choose the best title for the talk.

(Nghe và chọn tiêu đề hay nhất cho bài nói.)


A. Using electronic devices

(Sử dụng các thiết bị điện tử)

B. A fun way to learn English

(Một cách thú vị để học tiếng Anh)

C. A way to do online exercises

(Một cách làm bài tập trực tuyến)

Xem lời giải >>
Bài 4 :

2. Listening again and complete each sentence with ONE word.

(Nghe lại và hoàn thành mỗi câu với MỘT từ.)


1. Textbooks, lectures, and other traditional materials may make English learners feel ______.

2. You can find a lot of _______ websites to learn English.

3. Interesting grammar lessons and fun _______ are offered online.

4. You can check your _______ right after you complete the online exercises or tests.

Xem lời giải >>
Bài 5 :

a. Listen to two students talking about trying new ways to learn. Tick (✔) what they say.

(Nghe hai học sinh nói về việc thử những cách học mới. Đánh dấu (✔) những gì họ nói.)


  1. It's not expensive.
  2. It's difficult.
  3. It costs lots of money. 
Xem lời giải >>
Bài 6 :

b. Now, listen and answer the questions.

(Bây giờ, hãy nghe và trả lời các câu hỏi.)

1. How is Leo planning to study this summer?

(Leo dự định học tập trong mùa hè này như thế nào?)

2. What skills can StarClass improve?

(StarClass có thể cải thiện những kỹ năng nào?)

3. Will Mike download StarClass?

(Mike có tải xuống StarClass không?)

4. What is Mike planning to do this evening?

(Mike dự định làm gì vào buổi tối này?)

Xem lời giải >>
Bài 7 :

a. Listen to a podcast about learning English and choose the best summary line.

(Nghe podcast về việc học tiếng Anh và chọn dòng tóm tắt hay nhất.)

Xem lời giải >>
Bài 8 :

b. Now, listen and write True or False.

(Bây giờ, hãy nghe và viết Đúng hoặc Sai.)

Xem lời giải >>
Bài 9 :

1. You are going to listen to an interview. Read the questions (1–3) and the possible answers. Underline the key words. Which of the answers do you think will be the right ones?

(Bạn sắp nghe một bài phỏng vấn. Đọc các câu hỏi (1–3) và các câu trả lời có khả năng. Gạch chân các từ khóa. Bạn nghĩ câu trả lời nào sẽ đúng?)

1. What does Beth do for a living?

 A She creates online courses.

 B She teaches at a university.

 C She organises online courses.

2. Beth says the university ________ .

 A has different online courses

 B teaches parts of its programmes online

 C doesn’t use online education for degree programmes

3. Beth believes the main reason people like online education is _______ .

 A there are lots of different courses to choose from

 B students can study when and where they like

 C people prefer learning on their smartphones these days

Xem lời giải >>
Bài 10 :

2. Now listen to the interview. For questions (1–3), choose the best answer (A, B or C).

(Bây giờ nghe bài phỏng vấn. Đối với các câu hỏi (1–3), hãy chọn câu trả lời đúng nhất (A, B hoặc C).)


Xem lời giải >>
Bài 11 :

3. You are going to listen to two people talking about a course application form. Look at the form. What information is missing?

(Bạn sẽ nghe hai người nói về một mẫu đơn đăng ký khóa học. Nhìn vào mẫu đơn. Thông tin nào còn thiếu?)

University of Illis

Online Course Application Form

NAME: Laura 1) ____________

DATE OF BIRTH: 2) ____________ 2003

NATIONALITY: British

COUNTRY OF RESIDENCY: USA

ADDRESS: Apartment 17, 254 3) ____________ , Chicago

PHONE: 569-693- 4) ____________ .

EMAIL: laura2003@mailserver.com

COURSE: Nutrition and Health

REQUIREMENTS: Biology, 5) ____________, Maths

Xem lời giải >>
Bài 12 :

4. Listen to the dialogue. Complete the application form in Exercise 3.

(Nghe đoạn hội thoại. Hoàn thành mẫu đơn trong Bài tập 3.)


Xem lời giải >>
Bài 13 :

2. Listen to Grace and Tom talking about exams. Tick (✓) the tips in Exercise 1 that Grace mentions. 

(Hãy nghe Grace và Tom nói về các kỳ thi. Đánh dấu (✓) các mẹo trong Bài tập 1 mà Grace đề cập.)


 
Xem lời giải >>
Bài 14 :

3. Read statements 1–6 in Exercise 4. Match the underlined words and phrases with the words and phrases in the box below. 

(Đọc các câu 1–6 trong Bài tập 4. Nối các từ và cụm từ được gạch dưới với các từ và cụm từ trong khung bên dưới.)

alone    blame Grace  
enjoy himself       marks   
nervous      take it easy   
Xem lời giải >>
Bài 15 :

4. Listen to the conversation again. Are statements 1-6 true (T) or false (F)? 

(Nghe lại đoạn hội thoại. Câu 1-6 đúng (T) hay sai (F)?)


1. Tom doesn't usually get good grades at school. 

2. Grace thinks Tom will get sick if he doesn't relax. 

3. Grace thinks Tom should spend less time on his own. 

4. Grace doesn't get stressed about exams. 

5. Grace tells Tom to go out and have a good time. 

6. Tom will say it's Grace's fault if he fails his exams. 

Xem lời giải >>