Đề kiểm tra học kì I - Đề số 5

Số câu: 30 câuThời gian làm bài: 40 phút

Phạm vi kiểm tra: chương 1+2+3

Câu 1 Thông hiểu

Trường hợp nào tạo ra chất kết tủa khi trộn hai dung dịch sau ?


Câu 4 Nhận biết

Dãy các kim loại được xếp theo chiều hoạt động hoá học tăng dần là


Câu 6 Thông hiểu

Cho dãy các chất sau: NaOH, CuCl2, H2SO4, Ba(OH)2, H2O. Số chất tác dụng với Al tạo khí là


Câu 9 Thông hiểu

Kim loại được dùng làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay do có tính bền và nhẹ là:


Câu 10 Thông hiểu

Thêm vài giọt kali hiđroxit vào dung dịch đồng (II) clorua. Sản phẩm thu được là:


Câu 12 Thông hiểu

Cho luồng khí H2 dư qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn còn lại là


Câu 14 Vận dụng

Cho 38,4 gam một oxit axit của phi kim X có hóa trị IV tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 400 gam dung dịch muối có nồng độ 18,9%. Công thức của oxit là


Câu 15 Vận dụng

Khối lượng ZnO phản ứng vừa hết với 200 ml dung dịch KOH 1M là


Câu 16 Vận dụng

Có 3 lọ mất nhãn đựng các hóa chất sau : HCl , H2SO, NaOH. Hãy chọn thuốc thử nào sau đây để nhận biết dung dịch trong mỗi lọ ?


Câu 17 Vận dụng

Nhỏ dd natri hidroxit vào ống nghiệm chứa dd đồng(II) clorua. Xuất hiện:


Câu 18 Vận dụng

Để nhận biết dd KOH và dd Ba(OH)2  ta dùng thuốc thử là:


Câu 19 Vận dụng

Có ba lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch các chất sau: NaOH, Ba(OH)2, NaCl. Thuốc thử để nhận biết cả ba chất là:


Câu 20 Vận dụng

Khi phân hủy bằng nhiệt 14,2 gam CaCO3 và MgCO3 ta thu được 3,36 lít CO2 ở đktc. Thành phần phần trăm về khối lượng các chất trong hỗn hợp đầu lần lượt là:


Câu 21 Vận dụng

Để nhận biết 2 loại phân bón hoá học NH4NO3 và NH4Cl, ta dùng dung dịch:


Câu 22 Vận dụng

Hòa tan 2,7 gam kim loại A bằng dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng thu được 3,36 lít H2 (đktc). Kim loại A là:


Câu 23 Vận dụng

Cho các cặp chất sau:

(a) Fe + HCl;                          (b) Zn + CuSO4 ;                    (c) Ag + HCl

(d) Cu + FeSO4;                     (e) Cu + AgNO3 ;                   (f) Pb + ZnSO4

Những cặp chất xảy ra phản ứng là:


Câu 24 Vận dụng

Cho 5,4 gam bột nhôm vào 200 ml dung dịch NaOH, sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng 3,6 gam. Nồng độ mol/lít của dung dịch NaOH là


Câu 25 Vận dụng

Hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Al có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm X (không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp gồm


Câu 26 Vận dụng

Dẫn khí CO dư qua lượng oxit sắt thu được 58,8 gam sắt và hỗn hợp khí CO, CO2. Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí CO, CO2 qua bình đựng Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 78,4 gam. Công thức của oxit sắt là


Câu 27 Vận dụng

Có 4 lọ đựng 4 khí riêng biệt: oxi, hiđro, clo và khí cacbonic. Bằng cách nào trong các cách sau đây để phân biệt mỗi khí trên (tiến hành theo trình tự sau):


Câu 28 Vận dụng

Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt khí CO2 và khí CO?

 


Câu 29 Vận dụng

Cho V lít khí CO (ở đktc) phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe2O3 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là


Câu 30 Vận dụng

Để sản xuất 100 kg thủy tinh Na2O.CaO.6SiO2 cần dùng bao nhiêu kg natri cacbonat với hiệu suất của quá trình sản xuất là 100%?