Đề kiểm tra học kì I - Đề số 4

Số câu: 30 câuThời gian làm bài: 40 phút

Phạm vi kiểm tra: chương 1+2+3

Câu 1 Thông hiểu

Quá trình thổi khí CO2 vào dung dịch NaOH, muối tạo ra theo thứ tự là :


Câu 2 Thông hiểu

Sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động của mỏ đá vôi là do có phản ứng :


Câu 3 Thông hiểu

Kim loại nào sau đây có khả năng tự tạo ra màng oxit cứng bảo vệ khi để ngoài không khí?


Câu 4 Thông hiểu

Hãy cho biết trong các cặp chất sau đây, cặp nào không thể tác dụng với nhau?


Câu 5 Nhận biết

Trong các kim loại: Al, Ag, Au, Fe, Cu, thì kim loại dẫn điện tốt nhất là


Câu 6 Thông hiểu

Dẫn luồng khí CO qua hỗn hợp Al2O3, CuO, MgO, Fe2O3 (nung nóng). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn là


Câu 8 Nhận biết

Nguyên liệu sản xuất nhôm là quặng :


Câu 9 Thông hiểu

Dãy kim loại nào đều phản ứng với dung dịch CuSO4?


Câu 10 Thông hiểu

Cho hỗn hợp bột gồm: Al, Fe, Mg và Cu vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được chất rắn T không tan. Vậy T là:


Câu 12 Thông hiểu

Có các chất rắn màu trắng, đựng trong các lọ riêng biệt không nhãn : CaCO3, NaCl, NaOH. Nếu dùng quỳ tím và nước thì có thể nhận ra


Câu 13 Thông hiểu

Urê là phân bón rất tốt cho cây, nó cung cấp cho cây hàm lượng nitơ cao. Công thức hóa học của phân urê là:

                  


Câu 15 Thông hiểu

Cặp chất nào sau đây không xảy ra phản ứng


Câu 16 Thông hiểu

Thêm vài giọt kali hiđroxit vào dung dịch đồng (II) clorua. Sản phẩm thu được là:


Câu 19 Vận dụng

Có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu sau: NaCl, Ba(OH)2, NaOH, Na2SO4. Chỉ cần dùng thêm 1 hóa chất nào sau đây để nhận biết các dung dịch trên?


Câu 20 Vận dụng

Hòa tan 80 g NaOH vào nước thu được dung dịch có nồng độ 1M. Thể tích dung dịch NaOH là:        


Câu 21 Vận dụng

Dung dịch chất X có pH > 7 và khi cho tác dụng với dung dịch kali sunfat (K2SO4) tạo ra kết tủa. Chất X là:


Câu 22 Vận dụng

Trộn 30ml dd có chứa 1,04 g BaCl với 170ml dd có chứa 3,4g AgNO3. Tính Ccủa chất còn lại trong dd sau phản ứng. Biết thể tích dd thay đổi không đáng kể.


Câu 23 Vận dụng

Cho 10,8 g một kim loại M (hóa trị III) phản ứng với khí clo tạo thành 53,4g muối. Kim loại M là:


Câu 24 Vận dụng

Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một trong các chất rắn sau: Cu, Mg, Al. Thuốc thử để nhận biết 3 chất trên là:


Câu 25 Vận dụng

TN1:Nhỏ từ từ  V1 lít dung dịch Ba(OH)2 xM (dung dịch X) vào V2  lít dung dịch ZnSO4 y M (dung dịch Y) thì phản ứng vừa đủ và thu được kết tủa lớn nhất.

TN2: Nếu nhỏ từ từ V2 lít dung dịch X vào V2 lít dung dịch Y (ở trên) thì phản ứng vừa đủ và thu được kết tủa nhỏ nhất.

Xác định giá trị x/y và V1/ V2?


Câu 26 Vận dụng

Khử hoàn toàn một lượng oxit sắt bằng khí CO dư thu được 16,8 gam sắt và hỗn hợp khí CO, CO2. Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng thêm 19,8 gam. Công thức của oxit sắt là


Câu 27 Vận dụng

Tính khối lượng gang có chứa 95% Fe sản xuất được từ 1,2 tấn quặng hematit (có chứa 85% Fe2O3) biết hiệu suất của quá trình là 80%.


Câu 28 Vận dụng

Có 3 khí đựng riêng biệt trong 3 lọ là oxi, clo, hiđroclorua. Để phân biệt các khí đó có thể dùng một hóa chất là


Câu 29 Vận dụng

Cho V lít khí CO (ở đktc) phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe2O3 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là


Câu 30 Vận dụng

Cho m gam hỗn hợp muối A2CO3 và MCO3 tác dụng hết với 300 ml dung dịch H2SO4 0,5M. Thể tích khí CO2 sinh ra ở đktc là