Đề kiểm tra học kì I - Đề số 1

Số câu: 30 câuThời gian làm bài: 45 phút

Phạm vi kiểm tra: Chương 1 + 2 + 3

Câu 1 Thông hiểu

Cặp oxit phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch bazơ là:


Câu 2 Thông hiểu

Dẫn hỗn hợp khí gồm CO2, CO, SO2 lội qua dung dịch nước vôi trong (dư), khí thoát ra là:


Câu 3 Nhận biết

Trong các dung dịch sau, chất nào phản ứng được với dung dịch BaCl2 ?


Câu 4 Thông hiểu

1 mol đồng (nhiệt độ áp suất trong phòng thí nghiệm), thể tích 7,16 cm3, có khối lượng riêng tương ứng là:


Câu 5 Nhận biết

Cho các phương trình hóa học sau:

(1) Cu + Fe(NO3)2 → Fe + Cu(NO3)2.

(2) Al + FeSO4 → Fe + Al2(SO4)3

(3) Mg + CuCl2 → MgCl2 + Cu

(4) Ba + Na2SO4 + 2H2O → BaSO4 + 2NaOH + H2.

Số phương trình hóa học viết chưa đúng là


Câu 7 Nhận biết

Quặng nào sau đây chứa thành phần chính là Al2O3:


Câu 8 Thông hiểu

Tính chất vật lí nào sau đây của sắt khác với các kim loại khác?


Câu 9 Thông hiểu

Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam Fe bằng dung dịch HCl, sau phản ứng thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là:


Câu 10 Nhận biết

Nung kali nitrat (KNO3) ở nhiệt độ cao, ta thu được chất khí là:


Câu 11 Nhận biết
Câu 14 Thông hiểu

Có thể dùng dung dịch HCl để nhận biết các dung dịch không màu sau đây:


Câu 15 Nhận biết
Câu 16 Thông hiểu

Nhóm kim loại nào có thể tác dụng với nước ở nhiệt độ thường:


Câu 17 Nhận biết
Câu 18 Nhận biết

Oxit khi tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit sunfuric là:


Câu 19 Nhận biết

Trong các loại phân bón hoá học sau loại nào là phân đạm ?


Câu 20 Nhận biết

Nhóm chất  tác dụng với nước và với dung dịch HCl là:


Câu 21 Vận dụng

Cho 38,4 gam một oxit axit của phi kim X có hóa trị IV tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 400 gam dung dịch muối có nồng độ 18,9%. Công thức của oxit là


Câu 22 Vận dụng

Cho 1,68 lít CO2 (đktc) sục vào bình đựng 250 ml dung dịch KOH dư. Biết thể tích dung dịch trước và sau phản ứng không thay đổi Nồng độ mol/lit của muối thu được sau phản ứng là


Câu 23 Vận dụng

Cho 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,4M vào 250ml dung dịch H2SO4 0,3M. Khối lượng kết tủa thu được là:


Câu 25 Vận dụng

Trộn 6,48 gam Al với 16 gam Fe2O3. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm thu được chất rắn A. Khi cho A tác dụng dung dịch NaOH dư thu được 1,344 lít khí H2 (đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm (được tính theo chất thiếu) là


Câu 26 Vận dụng

Có 3 khí đựng riêng biệt trong 3 lọ là oxi, clo, hiđroclorua. Để phân biệt các khí đó có thể dùng một hóa chất là


Câu 27 Vận dụng

Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt khí CO2 và khí CO?

 


Câu 28 Vận dụng

Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là


Câu 29 Vận dụng cao

Để trung hòa 10 ml dung dịch hỗn hợp axit gồm HCl và H2SO4 cần dùng 40ml dung dịch NaOH 0,5M. Mặt khác lấy 100 ml dung dịch hỗn hợp axit trên đem trung hòa bằng một lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn thì thu được 13,2 gam muối khan. Nồng độ mol của mỗi axit trong dung dịch ban đầu lần lượt là


Câu 30 Vận dụng cao

Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí. Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH dư thì được 1,75V lít khí. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là