Đề kiểm tra giữa học kì I - Đề số 3

Số câu: 35 câuThời gian làm bài: 45 phút

Phạm vi kiểm tra: Chương 1 + 2

Câu 1 Thông hiểu

Cho các cặp chất dưới đây, cặp chất nào không xảy ra phản ứng?


Câu 2 Thông hiểu
Câu 4 Nhận biết

Trong các kim loại sau, kim loại nào hoạt động mạnh nhất:


Câu 5 Thông hiểu

Từ những chất có sẵn là Na2O, CaO, MgO, CuO, Fe2O3, K2O và H2O, có thể điều chế được bao nhiêu dung dịch bazơ?


Câu 6 Thông hiểu

Cho dãy các chất sau: NaOH, CuCl2, H2SO4, Ba(OH)2, H2O. Số chất tác dụng với Al tạo khí là


Câu 7 Thông hiểu

Để nhận biết 3 dung dịch bị mất nhãn : Na2SO4 , HCl , H2SO4 loãng , người ta dùng :


Câu 8 Thông hiểu

Cặp chất nào sau đây không thể tồn tại trong một dung dịch?


Câu 9 Thông hiểu

Chất tác dụng với dung dịch HCl tạo thành chất khí nhẹ hơn không khí là:


Câu 10 Nhận biết

Trong các hợp chất sau, hợp chất nào có trong tự nhiên dùng làm phân bón hoá học?


Câu 11 Nhận biết

Cho các oxit: SO2, Na2O, CaO, CuO. Oxit không tác dụng được với nước là


Câu 12 Thông hiểu

Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch HCl


Câu 13 Nhận biết

Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác trong đó hàm lượng cacbon chiếm:


Câu 14 Thông hiểu

Oxit nào sau đây là oxit bazơ ?


Câu 15 Thông hiểu

Trong các phân bón hóa học sau: CO(NH2)2; NH4NO3; (NH4)2SO4; (NH4)2HPO4 thì phân bón nào có hàm lượng đạm lớn nhất?


Câu 16 Nhận biết

Cho các phương trình hóa học sau:

(1) Cu + Fe(NO3)2 → Fe + Cu(NO3)2.

(2) Al + FeSO4 → Fe + Al2(SO4)3

(3) Mg + CuCl2 → MgCl2 + Cu

(4) Ba + Na2SO4 + 2H2O → BaSO4 + 2NaOH + H2.

Số phương trình hóa học viết chưa đúng là


Câu 18 Nhận biết

Thuốc thử để nhận biết dung dịch Ca(OH)2 là:


Câu 22 Vận dụng

Sục 3,36 (l) \(C{O_2}\)vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được a(g)\(CaC{O_3}\)kết tủa.Giá trị của a là:


Câu 23 Vận dụng

Cho 2,44 gam hỗn hợp muối Na2CO3 và K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 0,5M, sau phản ứng thu được 0,448 lít CO2 ở đktc. Thể tích dung dịch H2SO4 0,5 M cần dùng là:


Câu 24 Vận dụng

Để nhận biết axit sunfuric và muối sunfat người ta thường dùng


Câu 25 Vận dụng

Để trung hòa V ml dung dịch NaOH nồng độ 1,0M cần 200 ml dung dịch H2SO4 nồng độ 1,5M. Giá trị của V là


Câu 26 Vận dụng
Câu 27 Vận dụng

Hòa tan 10 gam hỗn hợp muối XCO3 và Y2(CO3)3 bằng dd HCl dư thư được dd A và 0,672 lít khí ở đktc.Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là


Câu 28 Vận dụng

Cho 1,08 gam kim loại R vào dung dịch H2SO4 loãng dư. Lọc dung dịch, đem cô cạn thu được 6,84 gam một muối khan duy nhất. Kim loại R là:


Câu 29 Vận dụng

Cho các kim loại sau: Fe, Ag, Hg, Zn. Số kim loại có thể dùng để điều chế Cu bằng phản ứng với dung dịch CuSO4 là?


Câu 30 Vận dụng

Trộn 6,48 gam Al với 16 gam Fe2O3. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm thu được chất rắn A. Khi cho A tác dụng dung dịch NaOH dư thu được 1,344 lít khí H2 (đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm (được tính theo chất thiếu) là


Câu 31 Vận dụng

Để khử hoàn toàn 8 gam Fe2O3 bằng bột nhôm ở nhiệt độ cao, trong điều kiện không có không khí thì khối lượng bột nhôm cần dùng là


Câu 32 Vận dụng cao

Cho 3,6 gam Mg, Al vào dung dịch H2SO4 dư. Sau phản ứng thu được V (l) khí ở đktc. Hỏi V nằm trong khoảng nào?


Câu 33 Vận dụng cao

Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2 bằng một lượng oxi vừa đủ thu được khí X. Hấp thụ hết X vào 1 lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,2M và KOH 0,2M thu được dung dịch Y và 32,55 gam kết tủa. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Y lại thấy xuất hiện thêm kết tủa. Giá trị của m là:


Câu 34 Vận dụng cao

Hoà tan hoàn toàn 25,2 g một muối cacbonat của kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl 7,3% (D = 1,038 g/ml). Cho toàn bộ khí CO­2 thu được vào 500 ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng đem cô cạn thì thu được 47,8 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. a/ Xác định CTHH của muối cacbonat


Câu 35 Vận dụng cao

Nung hỗn hợp chứa FeCO3 và FexOy cần dùng 1,12 lít O2 (đktc) thu được 16 gam Fe2O3 và khí CO2. Hấp thụ toàn bộ lượng khí CO2 bằng dung dịch Ca(OH)2 thấy khối lượng bình tăng 6,6 gam. Công thức của oxit sắt là