Đề kiểm tra giữa kì 2 - Đề số 2

Số câu: 30 câuThời gian làm bài: 45 phút

Phạm vi kiểm tra: Sự phát sinh sự sống đến Quẫn xã

Câu 2 Nhận biết

Trong các trường hợp sau ở người, đâu là biểu hiện của cơ quan thoái hóa?


Câu 3 Thông hiểu

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể?

(1) Quan hệ hỗ trợ trong quần thể đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện của môi trường.

(2) Quan hệ hỗ trợ trong quần thể đảm bảo cho quần thể khai thác được nhiều nguồn sống.

(3) Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể thể hiện qua hiệu quả nhóm.

(4) Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.


Câu 4 Nhận biết

Sinh giới được tiến hóa theo các chiều hướng.

1. Ngày càng đa dạng và phong phú.

2. Tổ chức cơ thể ngày càng cao.

3. Từ trên cạn xuống dưới nước

4. Thích nghi ngày càng hợp lý

Phương án đúng là:


Câu 6 Thông hiểu
Câu 8 Thông hiểu

Quần thể được xác định chính xác là có những đặc điểm nào sau đây?

1. Sinh sống trong cùng một khu vực.

2. Thuộc cùng một loài.

3. Có mật độ không đổi và phân bố đồng đều.


Câu 9 Thông hiểu

Bằng chứng nào sau đây ủng hộ giả thuyết cho rằng vật chất di truyền xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất có thể là ARN?


Câu 11 Thông hiểu

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về diễn thế sinh thái?

(1) Diễn thế thứ sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.

(2) Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.

(3) Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi thành phần loài của quần xã.

(4) Diễn thế thứ sinh có thể dẫn đến hình thành nên quần xã tương đối ổn định.

(5) Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi điều kiện môi trường sống của quần xã.


Câu 16 Thông hiểu

Mức độ sinh sản của quần thể là một trong các nhân tố ảnh hưởng đến kích thước của quần thể sinh vật. Nhân tố này lại phụ thuộc vào một yếu tố, yếu tố nào sau dây là quan trọng nhất ?


Câu 18 Nhận biết

Nhân tố nào là nhân tố hữu sinh gây biến động số lượng cá thể của quần thể?


Câu 19 Thông hiểu

Loài nấm penixilin trong quá trình sống tiết ra kháng sinh penixilin giết chết nhiều loài vi sinh vật và vi khuẩn xung quanh loài nấm đó sinh sống. Ví dụ này minh họa mối quan hệ


Câu 20 Vận dụng

Giả sử trong rừng số lượng các loài chim phụ thuộc vào sự phân tầng của thực vật. Khu hệ sinh vật nào sau đây có số lượng loài chim ít nhất?


Câu 21 Nhận biết

Tỉ số giữa số lượng cá thể đực và cá thể cái trong quần thể là?


Câu 25 Nhận biết

Tất cả các loài sinh vật sống trong một đầm nước nông đang bị bồi cạn thuộc về một:


Câu 28 Vận dụng

Trong điều kiện môi trường thay đổi đột ngột, mức tử vong cao nhất thuộc về tập hợp nhóm tuổi nào trong quần thể?


Câu 29 Vận dụng

Trong một quần thể sinh vật, khi số lượng cá thể của quần thể giảm

1. làm nghèo vốn gen của quần thể.

2. dễ xảy ra giao phối gần làm xuất hiện các kiểu gen có hại.

3. làm cho các cá thể giảm nhu cầu sống.

4. có thể làm biến mất một số gen có lợi của quần thể.

5. làm cho đột biến dễ dàng tác động.

6. dễ chịu tác động của yếu tố ngẫu nhiên.

Có bao nhiêu thông tin trên dùng làm căn cứ để giải thích tại sao những loài sinh vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá mức làm giảm mạnh số lượng lại rất dễ bị tuyệt chủng?