Đề kiểm tra giữa học kì I - Đề số 3

Số câu: 35 câuThời gian làm bài: 45 phút

Phạm vi kiểm tra: Chương 1 + chương 2

Câu 1 Thông hiểu

Ion Y2+ có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p6. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là


Câu 2 Thông hiểu

Các nguyên tố hóa học trong cùng một nhóm A có đặc điểm nào chung về cấu hình electron nguyên tử?


Câu 3 Thông hiểu

Tổng số elecron trong ion NO3- là (Cho: 7N, 8O): 


Câu 4 Thông hiểu

Nguyên tử của nguyên tố R có cấu hình electron 1s22s22p3, công thức hợp chất khí với hidro và công thức oxit cao nhất là        


Câu 5 Nhận biết

Những electron có năng lượng gần bằng nhau được xếp vào cùng một… Hãy chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.


Câu 6 Thông hiểu

Oxit cao nhất của một nguyên tố R ứng với công thức  RO2. Nguyên tố R  đó là:


Câu 7 Nhận biết

Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là RO3. Công thức hợp chất khí với hidro là:


Câu 8 Thông hiểu

Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Xác định tên các nguyên tố X và Y (biết số hiệu nguyên tử của nguyên tố: Na = 11, Al =13, P= 15, Cl=17, Fe= 26)


Câu 9 Thông hiểu

Nguyên tử Na, Mg, F lần lượt có số hiệu nguyên tử là 11, 12, 9. Các ion Na+, Mg2+, F- khác nhau về


Câu 12 Thông hiểu

Biết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố có thể xác định được các yếu tố nào sau đây?

1. Vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn (STT; chu kì; nhóm).

2. Tính chất hóa học của nguyên tố.

3. Công thức oxit cao nhất và hiđroxit tương ứng.

4. So sánh tính chất hóa học với các nguyên tố khác.

5. Tính khối lượng nguyên tử trung bình của nguyên tố.

6. Tính số p, n.


Câu 15 Thông hiểu

Cho các nhận xét sau: Trong nguyên tử:

(1) Tổng số hạt proton bằng điện tích hạt nhân nguyên tử.

(2) Số hạt proton trong hạt nhân luôn bằng số electron lớp vỏ của nguyên tử.

(3) Số hạt proton bằng số hạt nơtron.

(4) Số hạt nơtron trong hạt nhân luôn bằng số electron ở lớp vỏ của nguyên tử.

Số nhận xét không đúng  là:


Câu 16 Thông hiểu

Cho các nhận định sau về cấu hình electron:

(1) Các electron được điền từ phân lớp có mức năng lượng cao tới phân lớp có mức năng lượng thấp.

(2) Các electron tối đa trong phân lớp s và p lần lượt là 1 và 3.

(3) Các electron được sắp xếp vào các obitan sao cho số electron độc thân là lớn nhất.

(4) Các electron trong cùng một obitan cùng quay theo một trục và một chiều xác định.

Số nhận định chính xác là:


Câu 17 Vận dụng

Nguyên tử kẽm có bán kính r = 1,35.10-1 nm và có khối lượng nguyên tử là 65u. Khối lượng riêng của kẽm là


Câu 18 Vận dụng

Trong tự nhiên brom có hai đồng vị là \({}_{35}^{79}{\text{Br}}\) và \({}_{35}^{81}{\text{Br}}\), nguyên tử khối trung bình của brom là 79,986. Nếu nguyên tử khối mỗi đồng vị có giá trị bằng số khối thì tỉ lệ % số nguyên tử đồng vị \({}_{35}^{79}{\text{Br}}\) là


Câu 19 Vận dụng

Nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,546. Đồng tồn tại trong tự nhiên với 2 loại đồng vị là \({}_{29}^{65}Cu\) và \({}_{29}^{63}Cu\). Thành phần phần trăm về nguyên tử của \({}_{29}^{63}Cu\) là:


Câu 20 Vận dụng

Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 2 lớp, lớp thứ hai có 4 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là


Câu 21 Vận dụng

Trong anion X có tổng số hạt cơ bản là 53, số hạt mang điện chiếm 66,04%. Cấu hình electron của X


Câu 22 Vận dụng

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L. Số proton có trong nguyên tử X là:


Câu 23 Vận dụng

Tổng số các haṭ  trong nguyên tử  của nguyên tố R là 114. Số haṭ  mang điên nhiều hơn số haṭ  không mang điên là 26 hạt. Số khối của R là   


Câu 24 Vận dụng

Nguyên tố Y có khả năng tạo thành ion Y2+. Trong cation Y2+, tổng số hạt cơ bản là 34 hạt, trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. Số hiệu nguyên tử của Y là:


Câu 25 Vận dụng

Hòa tan hoàn toàn 7,30 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm X, Y (MX < MY) thuộc hai chu kì liên tiếp vào 200 gam nước thu được dung dịch Z và 7,84 lít khí hidro (đktc). Nồng độ phần trăm của YOH trong dung dịch Z là


Câu 26 Vận dụng

Nguyên tố ở chu kỳ 5, nhóm VIA có cấu hình electron hóa trị là


Câu 27 Vận dụng

Cho các nguyên tố: X (Z = 12), Y (Z = 8), R (Z = 19), T (Z = 15). Dãy sắp xếp theo chiều bán kính nguyên tử tăng dần là


Câu 28 Vận dụng

Dãy sắp xếp các nguyên tử theo chiều bán kính giảm dần là (Mg (Z=12), S (Z=16), Cl (Z=17), F (Z=9)).


Câu 29 Vận dụng

Nguyên tố Y tạo hợp chất khí với hiđro có công thức YH3. Trong hợp chất oxit cao nhất Y chiếm 25,92% về khối lượng. Xác định Y?


Câu 30 Vận dụng

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất (trừ các nguyên tố có tính phóng xạ) là 


Câu 31 Vận dụng cao

Trong tự nhiên sắt gồm 4 đồng vị 54Fe chiếm 5,8%, 56Fe chiếm 91,72%, 57Fe chiếm 2,2% và 58Fe chiếm 0,28%. Brom là hỗn hợp hai đồng vị 79Br chiếm 50,69% và 81Br chiếm 49,31%. Tính thành phần % khối lượng của 56Fe trong FeBr3 là?


Câu 33 Vận dụng cao

Hợp chất M được tạo bởi cation X+ và anion Y2-. Trong đó X+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là  2s22p6 và Y2- do 5 nguyên tử của 2 nguyên tố tạo nên, tổng số electron trong Y2- là 50. Biết hai nguyên tố trong Y2- thuộc cùng một nhóm A và hai chu kì liên tiếp.  Xác định công thức phân tử của M.


Câu 34 Vận dụng cao

Trong thiên nhiên Ag có 2 đồng vị, đồng vị 44Ag107(56%). Tính số khối của đồng vị thứ hai. Biết nguyên tử khối trung bình của Ag là 107,88.


Câu 35 Vận dụng cao

Bán kính nguyên tử và khối lượng mol nguyên tử Fe lần lượt là 1,28A và 56 gam/mol. Biết rằng trong tinh thể, các nguyên tử Fe chiếm 74% thể tích, phần còn lại là rỗng. Khối lượng riêng của Fe là