Đề kiểm tra giữa học kì I - Đề số 5

Số câu: 30 câuThời gian làm bài: 40 phút

Phạm vi kiểm tra: chương 1 + chương 2

Câu 1 Nhận biết

Trong các hidroxit dưới đây, hidroxit nào có tính lưỡng tính?


Câu 2 Thông hiểu
Câu 3 Nhận biết

Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng…


Câu 4 Thông hiểu

Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang


Câu 5 Thông hiểu

Cấu hình e của ion X2+ là 1s22s22p6s23p63d6. Trong BTH các NTHH, nguyên tố X thuộc:


Câu 7 Nhận biết

Kí hiệu hóa học biểu thị đầy đủ đặc trưng cho nguyên tử của nguyên tố hóa học vì nó cho biết:


Câu 8 Thông hiểu

Nguyên tử R có 38 hạt mang điện và 20 hạt không mang điện, kí hiệu nào sau đây đúng?


Câu 9 Thông hiểu

Biết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố có thể xác định được các yếu tố nào sau đây?

1. Vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn (STT; chu kì; nhóm).

2. Tính chất hóa học của nguyên tố.

3. Công thức oxit cao nhất và hiđroxit tương ứng.

4. So sánh tính chất hóa học với các nguyên tố khác.

5. Tính khối lượng nguyên tử trung bình của nguyên tố.

6. Tính số p, n.


Câu 10 Thông hiểu

Cho X có cấu hình e: [Ne]3s23p4. Hỏi X thuộc nguyên tố nào?


Câu 12 Nhận biết
Câu 13 Thông hiểu

Cho các nhận định sau về cấu hình electron:

(1) Các electron được điền từ phân lớp có mức năng lượng cao tới phân lớp có mức năng lượng thấp.

(2) Các electron tối đa trong phân lớp s và p lần lượt là 1 và 3.

(3) Các electron được sắp xếp vào các obitan sao cho số electron độc thân là lớn nhất.

(4) Các electron trong cùng một obitan cùng quay theo một trục và một chiều xác định.

Số nhận định chính xác là:


Câu 14 Vận dụng

Tổng số hạt của phân tử XY là 45. Tổng số hạt của phân tử XY2 là 69. Trong các nguyên tử X, Y đều có số hạt proton bằng số hạt nơtron. Giá trị đúng nhất với số khối của X, Y là


Câu 15 Vận dụng

Một kim loại M có số khối A = 54. Tổng số các hạt cơ bản trong nguyên tử M là 80. Kim loại M là


Câu 16 Vận dụng

Một nguyên tố X gồm 2 đồng vị X1 và X2. Đồng vị X1 có tổng số hạt là 18. Đồng vị X2 có tổng số hạt là 20. Biết rằng phần trăm các đồng vị trong X bằng nhau và các loại hạt trong X1 cũng bằng nhau. Nguyên tử khối trung bình của X là:


Câu 17 Vận dụng

Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết với hạt nhân chặt chẽ nhất?


Câu 18 Vận dụng

Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có số electron độc thân là lớn nhất?


Câu 19 Vận dụng

Tổng số các haṭ  trong nguyên tử  của nguyên tố R là 114. Số haṭ  mang điên nhiều hơn số haṭ  không mang điên là 26 hạt. Số khối của R là   


Câu 20 Vận dụng

Nguyên tử nguyên tố T có tổng số hạt cơ bản là 31 hạt. Điện tích hạt nhân của T là:


Câu 21 Vận dụng

Hòa tan hoàn toàn 7,30 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm X, Y (MX < MY) thuộc hai chu kì liên tiếp vào 200 gam nước thu được dung dịch Z và 7,84 lít khí hidro (đktc). Nồng độ phần trăm của YOH trong dung dịch Z là


Câu 22 Vận dụng

Nguyên tử R có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np3. Trong hợp chất khí với hidro thì hidro chiếm 17,647% về khối lượng. R là


Câu 23 Vận dụng

Nguyên tố R có hóa trị cao nhất trong oxit gấp 3 lần hóa trị trong hợp chất với hiđro. Trong hợp chất của R với hiđro có tỉ lệ khối lượng:  $\frac{{{\text{m}}_{\text{R}}}}{{{\text{m}}_{\text{H}}}}\text{ }=\text{ }\frac{\text{16}}{\text{1}}$. Không dùng bảng tuần hoàn, cho biết kí hiệu của nguyên tử R.


Câu 24 Vận dụng

Oxit cao nhất của một nguyên tố có dạng R2O5. Hợp chất khí với Hiđro của nguyên tố này chứa 8,82% hiđro về khối lượng. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, R thuộc chu kì:


Câu 25 Vận dụng

Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kỳ 3, có công thức oxit cao nhất là YO3. Nguyên tố Y tạo với kim loại M hợp chất có công thức MY, trong đó M chiếm 63,64% về khối lượng. Kim loại M là


Câu 26 Vận dụng

X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp. Số proton của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X. Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33. Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng?


Câu 27 Vận dụng

Hai nguyên tố X và Y cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, X thuộc nhóm IIA, Y thuộc nhóm IIIA  (ZX + ZY = 51). Phát biểu nào sau đây đúng?


Câu 28 Vận dụng cao

Nguyên tử M có phân lớp mức năng lượng cao nhất là 3d7. Tổng số electron của nguyên tử M là:


Câu 29 Vận dụng cao

Nguyên tố Mg có 3 loại đồng vị có số khối lần lượt là: 24, 25 và 26. Trong 5000 nguyên tử Mg thì có 3930 đồng vị 24, 505 đồng vị 25, còn lại là đồng vị 26. Hãy tính khối lượng nguyên tử trung bình của Mg


Câu 30 Vận dụng cao

Bán kính nguyên tử và khối lượng mol nguyên tử Fe lần lượt là 1,28A và 56 gam/mol. Biết rằng trong tinh thể, các nguyên tử Fe chiếm 74% thể tích, phần còn lại là rỗng. Khối lượng riêng của Fe là