Đề kiểm tra học kì I - Đề số 2

Số câu: 30 câuThời gian làm bài: 45 phút

Phạm vi kiểm tra: Chương 1 + 2 + 3 + 4

Câu 1 Thông hiểu

Cấu hình electron nào sau đây viết không đúng?


Câu 2 Nhận biết
Câu 3 Thông hiểu

Nguyên tố R thuộc nhóm VIA. Công thức oxit cao nhất của R và công thức hợp chất với hiđro là


Câu 4 Thông hiểu
Câu 5 Nhận biết
Câu 6 Nhận biết

Chọn cấu hình electrron của nguyên tố khí hiếm trong số các cấu hình electron của nguyên tử sau:


Câu 7 Thông hiểu

Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIA có cấu hình electron là


Câu 8 Thông hiểu

Sắt là yếu tố quan trọng cấu tạo nên Hemoglobin, một dạng protein là thành phần chính tạo nên hồng cầu. Chính sắt có trong hemoglobin làm nên màu đỏ của máu, một thành phần quan trọng của cơ thể.Cấu hình electron của 26Fe là      


Câu 10 Thông hiểu

Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron trong các phân lớp p là 8. Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của A là 6. A và B là các nguyên tố:


Câu 11 Nhận biết

Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng…


Câu 12 Nhận biết
Câu 13 Thông hiểu

Oxit cao nhất của một nguyên tố R ứng với công thức  RO2. Nguyên tố R  đó là:


Câu 14 Nhận biết
Câu 15 Nhận biết

Công thức hóa học của hợp chất tạo bởi nhôm và nhóm nitrat (NO3-) là: 


Câu 18 Nhận biết

Trong một chu kì khi đi từ trái sang phải, hóa trị cao nhất của nguyên tố đối với oxi:


Câu 19 Nhận biết

Ion nào là ion đơn nguyên tử?


Câu 20 Thông hiểu

Cho dãy các chất sau: Na, SO2, FeO, N2, HCl. Số chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là


Câu 21 Vận dụng

Hiđro có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị \({}_1^2H\)trong 1 ml nước (cho rằng trong nước chỉ có 2 đồng vị \({}_1^2H,\,\,{}_1^1H\)), cho M = 18, khối lượng riêng của nước là 1 g/ml ?


Câu 22 Vận dụng

Hạt nhân của ion X+ có điện tích là 30,4.10-19 culông. Tên nguyên tử X là


Câu 23 Vận dụng

Nguyên tố ở chu kỳ 5, nhóm VIA có cấu hình electron hóa trị là


Câu 24 Vận dụng

Trong một hợp chất oxit cao nhất của một nguyên tố nhóm A, oxi chiếm 60% về khối lượng. Hãy cho biết nguyên tố đó ở nhóm nào ? (biết số hạt nơtron bằng số hạt proton)


Câu 25 Vận dụng

Cấu hình e lớp ngoài cùng của ion K+ (Z = 19) là:


Câu 26 Vận dụng

Cho các chất và ion sau: NH4+, NH3, NO3, N2O5, N2O, NO, NO2, NO2. Số oxi hoá của nitơ trong các chất và ion trên được sắp xếp theo thứ tự tăng dần như sau:


Câu 27 Vận dụng

Cho phản ứng: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO + eH2O.

Các hệ số a,b,c,d,e là những số nguyên, đơn giản nhất. Tổng (a+b) bằng:


Câu 28 Vận dụng

Thể tích khí Cl2 (đktc) cần dùng để phản ứng vừa hết với 5,6 gam Fe là


Câu 29 Vận dụng cao

Phân tử MX3 có tổng số hạt proton, nơtron và electron bằng 196, trong đó hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8. Tổng số hạt trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16. Số khối của X là 


Câu 30 Vận dụng cao

Phân tử M2X tạo thành từ M+ và X2-. Trong phân tử M2X có tổng số hạt cơ bản là 140 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số khối của M+ lớn hơn số khối của X2- là 23. Tổng số hạt trong M+ nhiều hơn trong X2- là 31 hạt. Công thức hóa học của M2X là