Đề kiểm tra 1 tiết chương Halogen - Đề số 1

Số câu: 25 câuThời gian làm bài: 45 phút

Phạm vi kiểm tra: Chương Halogen

Câu 2 Nhận biết

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử các halogen có số electron độc thân là


Câu 3 Nhận biết

Trong các phản ứng hóa học, axit HCl có thể đóng vai trò là


Câu 4 Thông hiểu

Bán kính nguyên tử của các nguyên tố nhóm halogen tăng dần theo thứ tự sau:


Câu 7 Thông hiểu

Trong các chất dưới đây, dãy nào gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl?


Câu 8 Thông hiểu

 Trong phản ứng  Cl2 + 2KI → 2KCl + I2. Clo đóng vai trò là chất gì?


Câu 9 Nhận biết
Câu 11 Thông hiểu

Các dung dịch HCl, NaCl, NaClO. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để nhận biết?


Câu 12 Nhận biết

Ở điều kiện thường chất nào sau đây là khí màu vàng nhạt?


Câu 15 Thông hiểu

Hợp chất nào sau đây vừa có tính axit vừa có tính khử là:


Câu 16 Vận dụng

Dẫn hai luồng khí clo đi qua dung dịch NaOH: dung dịch 1 loãng và nguội; dung dịch 2 đậm đặc và đun nóng đến 100oC. Nếu lượng muối NaCl sinh ra trong hai dung dịch bằng nhau thì tỉ lệ thể tích clo đi qua 2 dung dịch trên theo tỉ lệ là


Câu 17 Vận dụng

Cho khí clo hấp thụ hết trong dung dịch NaOH dư, đun nóng (100oC) thu được dung dịch có chứa 11,7 gam muối NaCl. Thể tích khí clo đã hấp thụ là


Câu 18 Vận dụng

Cho axit H2SO4 đặc, dư tác dụng vừa đủ với 29,25 gam NaCl đun nóng. Khí thu được hòa tan vào 73 gam H2O. Nồng độ phần trăm của HCl trong dung dịch thu được là


Câu 19 Vận dụng

Để loại khí HCl có lẫn trong khí Cl2, ta dẫn hỗn hợp khí qua


Câu 20 Vận dụng

Cho các phát biểu sau:

(a) Trong các phản ứng hóa học, flo chỉ thể hiện tính oxi hóa;

(b) Axit flohiđric là axit yếu;

(c) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng;

(d) Trong hợp chất, các halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa -1, +1, +3, +5, +7;

(e) Tính khử của các ion halogenua tăng dần theo thứ tự: F-, Cl-, Br-, I-.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là


Câu 21 Vận dụng

Một dung dịch có chứa H2SO4 và 0,543 gam muối natri của một axit chứa oxi của clo (muối X). Cho thêm vào dung dịch này một lượng KI cho đến khi iot ngừng sinh ra thì thu được 3,05 gam I2. Muối X là:


Câu 22 Vận dụng

Nung nóng m gam kali clorat đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng giảm so với m là:


Câu 23 Vận dụng

Hoà tan 23,6 gam hỗn hợp KBr và NaCl vào nước rồi cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 0,5M thấy tạo ra 47,5 gam hỗn hợp kết tủa. Khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu là


Câu 24 Vận dụng cao

Cho 1 lít H2 (đktc) tác dụng với 0,672 lít Cl2 (đktc) rồi hòa tan sản phẩm vào nước để được 20 gam dung dịch A. Lấy 5 gam A tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 1,435 gam kết tủa. Tính hiệu suất phản ứng giữa H2 và Cl2 (giả sử Cl2 và H2 không tan trong nước).


Câu 25 Vận dụng cao

Nhiệt phân hoàn toàn 31,8 gam hỗn hợp X gồm CaOCl2, Ca(ClO2)2, Ca(ClO3)2, Ca(ClO4)2 thu được CaCl2 và V lít khí O2 (đktc). Cho toàn bộ lượng CaCl2 vào dung dịch AgNO3 dư thu được 57,4 gam kết tủa. Giá trị của V là