Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Đọc bài thơ sau và thực hiện các câu hỏi bên dưới bài thơ:
THƯƠNG VỢ
Quanh năm buôn bán ở mom sông(1),
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo(2) mặt nước buổi đò đông.
Một duyên(3), hai nợ(4), âu đành phận(5),
Năm nắng, mười mưa, dám phản công.
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc:
Có chồng hờ hững cũng như không!
(Trần Tế Xương)
Chú thích:
(1) Mom sông: phần đất ở bờ nhô ra phía lòng sông, nơi người làng chài hay tụ tập mua bán.
(2) Eo sèo: kì kèo, kêu ca phàn nàn một cách khó chịu.
(3) Duyên: ở đây có nghĩa là quan hệ vợ chồng do trời định sẵn.
(4) Nợ: ở đây có nghĩa là gánh nặng phải chịu. Người xưa cho rằng vợ chồng lấy nhau nếu tốt là duyên, trái lại là nợ.
(5) Âu đành phận (âu đành – tiếng cổ: thôi đành): thôi đành do số phận.
Bài thơ trên thuộc thể thơ nào? Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là gì?
Chỉ ra cách gieo vần trong bài thơ trên
Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ:
Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông
Từ ngữ nào trong câu thơ “Lặn lội thân cò khi quãng vắng” có giá trị miêu tả ngoại hình bài Tú? Ý nghĩa của hình ảnh đó?
Từ hình tượng bà Tú trong văn bản Thương vợ, em có suy nghĩ gì về hình ảnh người phụ nữ trong xã hội phong kiến.