Đề kiểm tra giữa HK1 Tiếng Anh 11 Trường THPT Lê Hồng Phong (Đắk Lắk) | Năm học 2025 - 2026
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Listen to the recording and decide whether these statements are True or False.
Old generation would accuse the new of being obedient and lacking in values.
Dựa vào thông tin ở đầu bài nghe nói về cách thế hệ cũ đánh giá thế hệ mới để xác định nhận định đúng hay sai.
Old generation would accuse the new of being obedient and lacking in values.
(Thế hệ cũ thường chỉ trích thế hệ mới là ngoan ngoãn, biết vâng lời và thiếu những giá trị chuẩn mực.)
A. True: Đúng.
B. False: Sai.
Thông tin: For example, old generation would accuse the new of being disobedient and lacking in values.
(Ví dụ, thế hệ cũ thường chỉ trích thế hệ mới là không vâng lời và thiếu những giá trị chuẩn mực.)
=> Nhận định sai vì bài nghe sử dụng từ “disobedient” (không vâng lời), trái nghĩa với “obedient” (biết vâng lời) trong câu hỏi.
Generation gap existed in the medieval society when there was little social mobility.
Dựa vào thông tin về sự tồn tại của khoảng cách thế hệ trong xã hội thời trung cổ để xác định nhận định đúng hay sai.
Generation gap existed in the medieval society when there was little social mobility.
(Khoảng cách thế hệ đã tồn tại trong xã hội thời trung cổ khi có rất ít sự dịch chuyển xã hội.)
A. True: Đúng.
B. False: Sai.
Thông tin: Generation gap did not exist in the medieval society when there was little social mobility.
(Khoảng cách thế hệ đã không tồn tại trong xã hội thời trung cổ khi có rất ít sự dịch chuyển xã hội.)
=> Nhận định sai vì bài nghe khẳng định khoảng cách thế hệ không tồn tại (did not exist) trong xã hội thời trung cổ, trái với thông tin “existed” (đã tồn tại) trong câu hỏi.
Society was the same whether it was the 14th century or the 15th century.
Dựa vào thông tin miêu tả mức độ thay đổi của xã hội giữa thế kỷ 14 và thế kỷ 15 để xác định nhận định đúng hay sai.
Society was the same whether it was the 14th century or the 15th century.
(Xã hội vẫn giống nhau dù là ở thế kỷ 14 hay thế kỷ 15.)
A. True: Đúng.
B. False: Sai.
Thông tin: The external environment too did not change much. Society was the same whether it was the 14th century or the 15th century. Same economy, same lifestyle.
(Môi trường bên ngoài cũng không thay đổi nhiều. Xã hội vẫn giống nhau dù là thế kỷ 14 hay thế kỷ 15. Cùng một nền kinh tế, cùng một lối sống.)
=> Nhận định đúng vì bài nghe cho biết xã hội không có nhiều thay đổi giữa thế kỷ 14 và thế kỷ 15, với nền kinh tế và lối sống tương tự nhau.
Mass media led to massive changes in the social environment in the 20th century.
Dựa vào thông tin về tác động của phương tiện truyền thông đại chúng đối với xã hội trong thế kỷ 20 để xác định nhận định đúng hay sai.
Mass media led to massive changes in the social environment in the 20th century.
(Phương tiện truyền thông đại chúng đã dẫn đến những thay đổi lớn trong môi trường xã hội vào thế kỷ 20.)
A. True: Đúng.
B. False: Sai.
Thông tin: But the significance was realized only in the 20th century, when mass media led to massive changes in the social environment.
(Nhưng tầm quan trọng của sự thay đổi này chỉ được nhận ra vào thế kỷ 20, khi phương tiện truyền thông đại chúng dẫn đến những thay đổi lớn trong môi trường xã hội.)
=> Nhận định đúng vì bài nghe khẳng định phương tiện truyền thông đại chúng đã tạo ra những thay đổi lớn trong môi trường xã hội vào thế kỷ 20.
Generation gap arises because parents and children have different lifestyles and struggle to understand each other.
Dựa vào phần cuối bài nghe giải thích nguyên nhân dẫn đến xung đột giữa cha và con trai để xác định nhận định đúng hay sai.
Generation gap arises because parents and children have different lifestyles and struggle to understand each other.
(Khoảng cách thế hiện xuất hiện bởi vì bố mẹ và con gái có lối sống khác nhau và không thể thấu hiểu được cho nhau.)
A. True: Đúng.
B. False: Sai.
Thông tin: Father and son were separated by different lifestyles. Son would face different choices and dilemmas; his father would have no answers to. Son would look elsewhere for the answers, but his father would want him to listen. Result is a conflict. That is generation gap.
(Cha và con trai bị chia cách bởi những lối sống khác nhau. Người con trai phải đối mặt với những sự lựa chọn và tình thế khó xử mà người cha không có câu trả lời. Người con trai sẽ tìm kiếm câu trả lời ở nơi khác, nhưng người cha lại muốn con nghe theo mình. Kết quả là một cuộc xung đột. Đó chính là khoảng cách thế hệ.)
=> Nhận định đúng theo ý nghĩa của bài nghe vì sự khác biệt trong lối sống, những lựa chọn và tình thế khó xử giữa các thế hệ góp phần gây ra xung đột, từ đó hình thành khoảng cách thế hệ.
Listen to the recording and fill in each blank, using NO MORE THAN ONE word.
Being healthy helps make sure you feel good and means you're less likely to get sick. It helps you do more fun _________ and it may help you live longer, too. So, what can you do to be healthy? Well, you can eat a good _________ of all kinds of food including plenty of fresh vegetables and fruits. You can drink lots of water and you can do lots of exercises to make your _________ stronger and fitter. Another way of staying healthy is good hygiene which means keeping clean and _________ off germs that can make you or other people ill. Some germs like to travel on your skin some will travel through the air others prefer dirty surfaces, but simple things like washing your hands before you eat and after you use the toilet will help stop _________ getting inside you and making you ill.
It helps you do more fun _________ and it may help you live longer, too.
Dựa vào thông tin nói về lợi ích của việc có sức khỏe tốt, đặc biệt là khả năng tham gia nhiều hoạt động thú vị hơn, để xác định danh từ phù hợp.
It helps you do more fun _________ and it may help you live longer, too.
(Điều đó giúp bạn tham gia nhiều _________ thú vị hơn và cũng có thể giúp bạn sống thọ hơn.)
Thông tin: It helps you do more fun activities and it may help you live longer, too.
(Điều đó giúp bạn tham gia nhiều hoạt động thú vị hơn và cũng có thể giúp bạn sống thọ hơn.)
=> Bài nghe sử dụng cụm “fun activities” (những hoạt động thú vị), vì vậy từ cần điền là “activities”.
Câu hoàn chỉnh: It helps you do more fun activities and it may help you live longer, too.
(Điều đó giúp bạn tham gia nhiều hoạt động thú vị hơn và cũng có thể giúp bạn sống thọ hơn.)
Well, you can eat a good _________ of all kinds of food including plenty of fresh vegetables and fruits.
Dựa vào thông tin hướng dẫn cách ăn uống lành mạnh, trong đó nhấn mạnh việc kết hợp nhiều loại thực phẩm khác nhau, để xác định danh từ phù hợp.
Well, you can eat a good _________ of all kinds of food including plenty of fresh vegetables and fruits.
(Bạn có thể ăn một chế độ _________ giữa các loại thực phẩm khác nhau, bao gồm nhiều rau tươi và trái cây.)
Thông tin: Well, you can eat a good balance of all kinds of food including plenty of fresh vegetables and fruits.
(Bạn có thể duy trì sự cân bằng hợp lý giữa các loại thực phẩm khác nhau, bao gồm nhiều rau tươi và trái cây.)
=> Bài nghe sử dụng cụm “a good balance” (sự cân bằng hợp lý), vì vậy từ cần điền là “balance”.
Câu hoàn chỉnh: Well, you can eat a good balance of all kinds of food including plenty of fresh vegetables and fruits.
(Bạn có thể duy trì sự cân bằng hợp lý giữa các loại thực phẩm khác nhau, bao gồm nhiều rau tươi và trái cây.)
You can drink lots of water and you can do lots of exercises to make your _________ stronger and fitter.
Dựa vào thông tin về lợi ích của việc uống nhiều nước và tập thể dục thường xuyên để xác định danh từ chỉ bộ phận được rèn luyện khỏe mạnh hơn.
You can drink lots of water and you can do lots of exercises to make your _________ stronger and fitter.
(Bạn có thể uống nhiều nước và tập thể dục nhiều để giúp _________ của mình khỏe mạnh và cân đối hơn.)
Thông tin: You can drink lots of water and you can do lots of exercises to make your body stronger and fitter.
(Bạn có thể uống nhiều nước và tập thể dục nhiều để giúp cơ thể mình khỏe mạnh và cân đối hơn.)
=> Bài nghe sử dụng cụm “make your body stronger and fitter” (giúp cơ thể khỏe mạnh và cân đối hơn), vì vậy từ cần điền là “body”.
Câu hoàn chỉnh: You can drink lots of water and you can do lots of exercises to make your body stronger and fitter.
(Bạn có thể uống nhiều nước và tập thể dục nhiều để giúp cơ thể mình khỏe mạnh và cân đối hơn.)
Another way of staying healthy is good hygiene which means keeping clean and _________ off germs that can make you or other people ill.
Dựa vào thông tin giải thích ý nghĩa của việc giữ vệ sinh tốt, trong đó đề cập đến hành động rửa sạch vi trùng để phòng bệnh.
Another way of staying healthy is good hygiene which means keeping clean and _________ off germs that can make you or other people ill.
(Một cách khác để giữ gìn sức khỏe là duy trì vệ sinh tốt, nghĩa là giữ sạch sẽ và _________ vi trùng có thể khiến bạn hoặc người khác bị bệnh.)
Thông tin: Another way of staying healthy is good hygiene which means keeping clean and washing off germs that can make you or other people ill.
(Một cách khác để giữ gìn sức khỏe là duy trì vệ sinh tốt, nghĩa là giữ sạch sẽ và rửa sạch những vi trùng có thể khiến bạn hoặc người khác bị bệnh.)
=> Bài nghe sử dụng cụm “washing off germs” (rửa sạch vi trùng), vì vậy từ cần điền là “washing”.
Câu hoàn chỉnh: Another way of staying healthy is good hygiene which means keeping clean and washing off germs that can make you or other people ill.
(Một cách khác để giữ gìn sức khỏe là duy trì vệ sinh tốt, nghĩa là giữ sạch sẽ và rửa sạch những vi trùng có thể khiến bạn hoặc người khác bị bệnh.)
Some germs like to travel on your skin some will travel through the air others prefer dirty surfaces, but simple things like washing your hands before you eat and after you use the toilet will help stop _________ getting inside you and making you ill.
Dựa vào thông tin ở cuối bài nghe nói về lợi ích của việc rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh để xác định danh từ chỉ tác nhân gây bệnh cần ngăn chặn.
Some germs like to travel on your skin some will travel through the air others prefer dirty surfaces, but simple things like washing your hands before you eat and after you use the toilet will help stop _________ getting inside you and making you ill.
(Một số vi trùng có thể tồn tại trên da, một số di chuyển trong không khí, còn những loại khác tồn tại trên các bề mặt bẩn. Tuy nhiên, những việc đơn giản như rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh sẽ giúp ngăn _________ xâm nhập vào cơ thể và khiến bạn bị bệnh.)
Thông tin: Some germs like to travel on your skin some will travel through the air others prefer dirty surfaces, but simple things like washing your hands before you eat and after you use the toilet will help stop germs getting inside you and making you ill.
(Một số vi trùng có thể tồn tại trên da, một số di chuyển trong không khí, còn những loại khác tồn tại trên các bề mặt bẩn. Tuy nhiên, những việc đơn giản như rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh sẽ giúp ngăn vi trùng xâm nhập vào cơ thể và khiến bạn bị bệnh.)
=> Bài nghe sử dụng cụm “stop germs getting inside you” (ngăn vi trùng xâm nhập vào cơ thể), vì vậy từ cần điền là “germs”.
Câu hoàn chỉnh: Some germs like to travel on your skin some will travel through the air others prefer dirty surfaces, but simple things like washing your hands before you eat and after you use the toilet will help stop germs getting inside you and making you ill.
(Một số vi trùng có thể tồn tại trên da, một số di chuyển trong không khí, còn những loại khác tồn tại trên các bề mặt bẩn. Tuy nhiên, những việc đơn giản như rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh sẽ giúp ngăn vi trùng xâm nhập vào cơ thể và khiến bạn bị bệnh.)
Bài nghe:
Being healthy helps make sure you feel good and means you're less likely to get sick. It helps you do more fun activities and it may help you live longer, too. So, what can you do to be healthy? Well, you can eat a good balance of all kinds of food including plenty of fresh vegetables and fruits. You can drink lots of water and you can do lots of exercises to make your body stronger and fitter.
Another way of staying healthy is good hygiene which means keeping clean and washing off germs that can make you or other people ill. Some germs like to travel on your skin some will travel through the air others prefer dirty surfaces, but simple things like washing your hands before you eat and after you use the toilet will help stop germs getting inside you and making you ill.
Tạm dịch:
Có một sức khỏe tốt giúp đảm bảo bạn cảm thấy thoải mái và có nghĩa là bạn ít có khả năng bị ốm hơn. Nó giúp bạn tham gia nhiều hoạt động thú vị hơn và nó cũng có thể giúp bạn sống thọ hơn. Vậy, bạn có thể làm gì để khỏe mạnh? Chà, bạn có thể ăn một chế độ cân bằng tất cả các loại thức ăn bao gồm nhiều rau tươi và trái cây. Bạn có thể uống nhiều nước và bạn có thể tập thể dục nhiều để làm cho cơ thể của mình khỏe mạnh và cân đối hơn.
Một cách khác để giữ gìn sức khỏe là vệ sinh tốt, có nghĩa là giữ sạch sẽ và rửa sạch các vi trùng có thể làm bạn hoặc những người khác bị ốm. Một số vi trùng thích di chuyển trên da của bạn, một số sẽ di chuyển trong không khí, những loại khác lại thích các bề mặt bẩn, nhưng những việc đơn giản như rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh sẽ giúp ngăn chặn vi trùng xâm nhập vào cơ thể bạn và khiến bạn bị ốm.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
Age is one big reason for the natural gap between generations. However, the major issue arises due to the mental gap in terms of thinking patterns and current trends. Children believe that they are grown-ups and it is high time for them to be independent. This helps them to gain more self-esteem.
On the whole, both parents and their children do not see things from the standpoints of each other. Thus, misunderstanding is a great cause for the formation of the generation gap. They talk about some issues that can cause tension between teenagers and parents: homework, sibling fights, boundaries and trust. Some teenagers feel their parents need to show more trust and give them more independence, but they also know that parents are mostly just concerned for their safety.
The ages between parents and their children are often large enough that they experienced their most impressionable years in a different culture than each other. Adolescence is often the time when people are most influenced by the society around them as our world keeps developing and changing, things rarely stay the same, causing generation gaps between parents and their children.
(Adapted from http://timesofindia.indiatimes.com/)
According to paragraph 1, the main problem which is caused by the generation gap is ________.
Dựa vào thông tin ở đoạn 1 để xác định vấn đề chính dẫn đến khoảng cách thế hệ. Cần phân biệt giữa sự chênh lệch tuổi tác và sự khác biệt về tư duy, quan điểm giữa các thế hệ.
According paragraph 1, the main problem which is caused by the generation gap is ______.
(Theo đoạn 1, vấn đề chính liên quan đến khoảng cách thế hệ là gì?)
A. age (Tuổi tác.)
Thông tin: Age is one big reason for the natural gap between generations.
(Tuổi tác là một trong những nguyên nhân lớn dẫn đến khoảng cách tự nhiên giữa các thế hệ.)
=> Sai, vì tuổi tác được đề cập là một nguyên nhân quan trọng, nhưng không phải vấn đề chính mà tác giả muốn nhấn mạnh.
B. independence 2(Sự độc lập, tự lập.)
Thông tin: Children believe that they are grown-ups and it is high time for them to be independent.
(Con cái tin rằng mình đã trưởng thành và đã đến lúc phải tự lập.)
=> Sai, vì sự độc lập là mong muốn của con cái, không phải vấn đề chính gây ra khoảng cách thế hệ được nhấn mạnh trong đoạn.
C. housework (Công việc nhà.)
=> Sai, vì đoạn 1 không đề cập đến công việc nhà là vấn đề chính liên quan đến khoảng cách thế hệ.
D. mental gaps (Những khoảng cách về tư duy, nhận thức.)
Thông tin: However, the major issue arises due to the mental gap in terms of thinking patterns and current trends.
(Tuy nhiên, vấn đề chủ yếu nảy sinh do khoảng cách về tư duy, thể hiện qua cách suy nghĩ và những xu hướng hiện tại.)
=> Đúng, vì tác giả khẳng định vấn đề chính bắt nguồn từ sự khác biệt về tư duy giữa các thế hệ.
The word “they” in paragraph 2 refers to _________.
Dựa vào vị trí của đại từ “they” trong đoạn 2 để xác định danh từ mà đại từ này thay thế. Cần xét chủ thể được nhắc đến ngay trước đại từ và nội dung của cả câu.
The word “they” in paragraph 2 refers to ______.
(Từ “they” trong đoạn 2 thay thế cho đối tượng nào?)
A. issues
(Những vấn đề.)
=> Sai, vì “issues” là những vấn đề gây căng thẳng, không phải chủ thể có thể hiểu được sự lo lắng của cha mẹ.
B. teenagers
(Thanh thiếu niên.)
Thông tin: Some teenagers feel their parents need to show more trust and give them more independence, but they also know that parents are mostly just concerned for their safety.
(Một số thanh thiếu niên cảm thấy cha mẹ cần tin tưởng và cho mình nhiều sự tự lập hơn, nhưng họ cũng hiểu rằng cha mẹ chủ yếu chỉ lo lắng cho sự an toàn của con cái.)
=> Đúng, vì “they” thay thế cho “Some teenagers”, chỉ những thanh thiếu niên hiểu rằng cha mẹ lo lắng cho sự an toàn của mình.
C. parents
(Cha mẹ.)
=> Sai, vì “parents” là đối tượng được nhắc đến trong mệnh đề sau, không phải chủ thể được thay thế bởi “they”.
D. standpoints
(Những quan điểm, góc nhìn.)
=> Sai, vì “standpoints” không phù hợp với hành động “know” (biết, hiểu) trong ngữ cảnh.
Which of the following is TRUE in the passage?
Dựa vào các thông tin trong bài đọc để đối chiếu từng nhận định và xác định phương án ĐÚNG. Chú ý những từ mang tính tuyệt đối như “only” và sự khác biệt giữa quan điểm của cha mẹ với quan điểm của con cái.
Which of the following is TRUE in the passage?
(Nhận định nào sau đây là ĐÚNG theo bài đọc?)
A. Age is not a major contributor for the formation of the generation gap.
(Tuổi tác không phải là một yếu tố quan trọng góp phần hình thành khoảng cách thế hệ.)
Thông tin: Age is one big reason for the natural gap between generations.
(Tuổi tác là một trong những nguyên nhân lớn dẫn đến khoảng cách tự nhiên giữa các thế hệ.)
=> Sai với nội dung bài đọc vì tác giả xác nhận tuổi tác là một nguyên nhân quan trọng dẫn đến khoảng cách thế hệ.
B. Homework is the only issue that can cause tension between teenagers and parents.
(Bài tập về nhà là vấn đề duy nhất có thể gây căng thẳng giữa thanh thiếu niên và cha mẹ.)
Thông tin: They talk about some issues that can cause tension between teenagers and parents: homework, sibling fights, boundaries and trust.
(Họ đề cập đến một số vấn đề có thể gây căng thẳng giữa thanh thiếu niên và cha mẹ: bài tập về nhà, mâu thuẫn giữa anh chị em, những giới hạn và sự tin tưởng.)
=> Sai, vì bài tập về nhà chỉ là một trong nhiều vấn đề gây căng thẳng, không phải vấn đề duy nhất.
C. Most parents believe that their children are grow-ups and it is high time for them to be independent.
(Hầu hết cha mẹ tin rằng con cái đã trưởng thành và đã đến lúc chúng nên tự lập.)
Thông tin: Children believe that they are grown-ups and it is high time for them to be independent.
(Con cái tin rằng mình đã trưởng thành và đã đến lúc phải tự lập.)
=> Sai, vì đây là quan điểm của con cái, không phải của hầu hết cha mẹ.
D. Adolescence is often the period when people are most impacted by the society.
(Tuổi vị thành niên thường là giai đoạn con người chịu ảnh hưởng nhiều nhất từ xã hội.)
Thông tin: Adolescence is often the time when people are most influenced by the society around them as our world keeps developing and changing, things rarely stay the same, causing generation gaps between parents and their children.
(Tuổi vị thành niên thường là giai đoạn con người chịu ảnh hưởng nhiều nhất từ xã hội xung quanh. Khi thế giới không ngừng phát triển và thay đổi, mọi thứ hiếm khi giữ nguyên, từ đó gây ra khoảng cách thế hệ giữa cha mẹ và con cái.)
=> Đúng, vì “most impacted by the society” có nghĩa tương đương với “most influenced by the society around them” trong bài đọc.
The word “impressionable” in paragraph 3 means _______.
Dựa vào ngữ cảnh đoạn 3 để xác định nghĩa của từ “impressionable”, sau đó lựa chọn phương án có nghĩa gần nhất.
The word “impressionable” in paragraph 3 means ______.
(Từ “impressionable” trong đoạn 3 có nghĩa là gì?)
Thông tin: The ages between parents and their children are often large enough that they experienced their most impressionable years in a different culture than each other.
(Khoảng cách tuổi tác giữa cha mẹ và con cái thường đủ lớn khiến họ trải qua những năm tháng dễ chịu ảnh hưởng nhất trong những môi trường văn hóa khác nhau.)
“Impressionable” (adj): dễ bị ảnh hưởng, dễ chịu tác động từ người khác hoặc môi trường xung quanh.
A. enjoyable (adj): thú vị, dễ chịu.
=> Sai, vì không diễn tả khả năng bị tác động bởi môi trường xung quanh.
B. strongly impressed: có ấn tượng mạnh.
=> Sai, vì diễn tả trạng thái có ấn tượng sâu sắc, không phải đặc điểm dễ bị ảnh hưởng.
C. benefited: được hưởng lợi.
=> Sai, vì không phù hợp với nghĩa của từ trong ngữ cảnh.
D. easily influenced or affected: dễ bị ảnh hưởng hoặc tác động.
=> Đúng, vì diễn đạt chính xác nghĩa của “impressionable”.
=> impressionable = easily influenced or affected.
What is the main idea of the passage?
Dựa vào nội dung tổng quát của cả ba đoạn để xác định ý chính của bài đọc. Bài viết tập trung giải thích những nguyên nhân dẫn đến khoảng cách thế hệ, bao gồm tuổi tác, sự khác biệt trong tư duy, thiếu thấu hiểu và ảnh hưởng của xã hội.
What is the main idea of the passage?
(Ý chính của bài đọc là gì?)
A. Generation Gap: An everlasting social phenomenon.
(Khoảng cách thế hệ: Một hiện tượng xã hội tồn tại lâu dài.)
=> Sai, vì bài đọc không tập trung bàn luận về tính lâu dài của khoảng cách thế hệ.
B. The cause of the generation gap.
(Nguyên nhân của khoảng cách thế hệ.)
Thông tin: However, the major issue arises due to the mental gap in terms of thinking patterns and current trends.
(Tuy nhiên, vấn đề chủ yếu nảy sinh do khoảng cách về tư duy, thể hiện qua cách suy nghĩ và những xu hướng hiện tại.)
Thông tin: Thus, misunderstanding is a great cause for the formation of the generation gap.
(Vì vậy, sự thiếu thấu hiểu là một nguyên nhân lớn dẫn đến việc hình thành khoảng cách thế hệ.)
Thông tin: Adolescence is often the time when people are most influenced by the society around them as our world keeps developing and changing, things rarely stay the same, causing generation gaps between parents and their children.
(Tuổi vị thành niên thường là giai đoạn con người chịu ảnh hưởng nhiều nhất từ xã hội xung quanh. Khi thế giới không ngừng phát triển và thay đổi, mọi thứ hiếm khi giữ nguyên, từ đó gây ra khoảng cách thế hệ giữa cha mẹ và con cái.)
=> Đúng, vì cả bài đọc tập trung trình bày những nguyên nhân hình thành khoảng cách thế hệ.
C. How to bridge the generation gap.
(Làm thế nào để thu hẹp khoảng cách thế hệ.)
=> Sai, vì bài đọc không đưa ra những giải pháp cụ thể để thu hẹp khoảng cách thế hệ.
D. Generation Gap: How to deal with it?
(Khoảng cách thế hệ: Làm thế nào để giải quyết?)
=> Sai, vì bài đọc tập trung phân tích nguyên nhân chứ không hướng dẫn cách giải quyết khoảng cách thế hệ.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blank.
We all know that water is essential for our health and that we (16)________ drink as much of it as possible. Yet in spite of this, many of us still don’t drink enough, so bottled water is a good way of making sure we drink clean water while we are on the move.
Unfortunately, though, the manufacture of all those plastic bottles can result (17)________ a lot of waste, due to the amount of oil required. It’s actually the (18)________ of keeping a million cars on the road for a year. Also, if empty bottles are not properly disposed of, they can cause a major pollution hazard.
(19)________ , there are steps we can take to improve the situation. For example, very few of the plastic bottles we use get recycled. So instead of (20)________ them in the bin, we should send them to a recycling center where the plastic can be reused. And in many countries now, the water which comes straight from the tap is perfectly clean and safe to drink so perhaps many of us don’t need to buy bottled water at all.
(Adapted from First for Schools Trainer)
Dựa vào ngữ cảnh nói về tầm quan trọng của nước đối với sức khỏe, cần lựa chọn động từ khuyết thiếu diễn tả lời khuyên nên uống đủ nước.
We all know that water is essential for our health and that we ______ drink as much of it as possible.
(Tất cả chúng ta đều biết rằng nước rất cần thiết cho sức khỏe và chúng ta ______ uống càng nhiều nước càng tốt.)
A. have to: phải, bắt buộc phải.
=> Không phù hợp nhất với ý định đưa ra lời khuyên của tác giả, vì “have to” nhấn mạnh sự cần thiết hoặc bắt buộc.
B. should: nên.
=> Đúng, vì “should + V nguyên thể” diễn tả lời khuyên về việc uống nước để duy trì sức khỏe.
C. mustn’t: không được, bị cấm.
=> Sai, vì diễn tả sự cấm đoán, trái với ý nghĩa khuyến khích uống nước của bài đọc.
D. had to: đã phải.
=> Sai, vì câu diễn tả một lời khuyên chung ở hiện tại, không phải sự bắt buộc trong quá khứ.
Câu hoàn chỉnh: We all know that water is essential for our health and that we should drink as much of it as possible.
(Tất cả chúng ta đều biết rằng nước rất cần thiết cho sức khỏe và chúng ta nên uống càng nhiều nước càng tốt.)
Dựa vào cấu trúc cố định “result in + N/cụm danh từ” (dẫn đến, gây ra kết quả gì) để lựa chọn giới từ phù hợp.
Unfortunately, though, the manufacture of all those plastic bottles can result ______ a lot of waste, due to the amount of oil required.
(Tuy nhiên, thật không may, việc sản xuất tất cả những chai nhựa đó có thể dẫn ______ một lượng lớn chất thải do lượng dầu cần sử dụng.)
A. in: trong, vào - kết hợp với “result” tạo thành cụm “result in”: dẫn đến, gây ra
=> Đúng, vì “result in + N” diễn tả kết quả do một hành động hoặc sự việc gây ra.
B. to: đến, tới.
=> Sai, vì “result to” không phải cấu trúc phù hợp để diễn tả kết quả trong câu.
C. from: từ.
=> Sai, vì “result from” dùng để chỉ nguyên nhân, trong khi câu cần diễn tả hậu quả của việc sản xuất chai nhựa.
D. at: tại, ở.
=> Sai, vì “result at” không phù hợp với cấu trúc diễn tả quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Câu hoàn chỉnh: Unfortunately, though, the manufacture of all those plastic bottles can result in a lot of waste, due to the amount of oil required.
(Tuy nhiên, thật không may, việc sản xuất tất cả những chai nhựa đó có thể dẫn đến một lượng lớn chất thải do lượng dầu cần sử dụng.)
Dựa vào cấu trúc “the equivalent of + N/cụm danh từ” (tương đương với điều gì) và ngữ cảnh so sánh tác động của việc sản xuất chai nhựa với việc duy trì một triệu ô tô lưu thông trong một năm để lựa chọn danh từ phù hợp.
It’s actually the ______ of keeping a million cars on the road for a year.
(Thực tế, điều đó ______ với việc duy trì một triệu ô tô lưu thông trên đường trong một năm.)
A. obligation (n): nghĩa vụ, bổn phận.
=> Sai, vì “obligation” không phù hợp với ý nghĩa so sánh mức độ tác động môi trường.
B. importance (n): tầm quan trọng.
=> Sai, vì câu không nói về tầm quan trọng của việc sản xuất chai nhựa.
C. equivalent (n): điều tương đương, mức tương đương.
=> Đúng, vì cấu trúc “the equivalent of” dùng để diễn tả sự tương đương giữa hai đối tượng hoặc hai mức độ tác động.
D. necessity (n): sự cần thiết.
=> Sai, vì không phù hợp với ngữ cảnh so sánh tác động của hai hoạt động.
Câu hoàn chỉnh: It’s actually the equivalent of keeping a million cars on the road for a year.
(Thực tế, điều đó tương đương với việc duy trì một triệu ô tô lưu thông trên đường trong một năm.)
Dựa vào mối quan hệ ngữ nghĩa giữa hai đoạn văn. Đoạn trước đề cập đến những tác hại của chai nhựa đối với môi trường, trong khi đoạn sau chuyển sang các biện pháp cải thiện tình hình. Vì vậy, cần sử dụng trạng từ liên kết chỉ sự tương phản.
______, there are steps we can take to improve the situation.
(______, có những biện pháp mà chúng ta có thể thực hiện để cải thiện tình hình.)
A. Therefore (adv): vì vậy, do đó.
=> Sai, vì câu cần diễn tả sự chuyển hướng từ những tác động tiêu cực sang các giải pháp, không phải quan hệ nguyên nhân – kết quả trực tiếp.
B. Finally (adv): cuối cùng.
=> Sai, vì không phù hợp với mối quan hệ tương phản giữa hai đoạn văn.
C. However (adv): tuy nhiên.
=> Đúng, vì “However” giúp chuyển từ những vấn đề ô nhiễm do chai nhựa gây ra sang các giải pháp cải thiện tình hình.
D. Although (conj): mặc dù.
=> Sai, vì “Although” không thể đứng độc lập trước dấu phẩy theo cấu trúc câu đã cho.
Câu hoàn chỉnh: However, there are steps we can take to improve the situation.
(Tuy nhiên, có những biện pháp mà chúng ta có thể thực hiện để cải thiện tình hình.)
Dựa vào cấu trúc “instead of + N/V-ing” (thay vì làm gì) để xác định dạng động từ phù hợp. Đồng thời, ngữ cảnh khuyến khích tái chế chai nhựa thay vì vứt chúng vào thùng rác.
So instead of ______ then in the bin, we should send them to a recycling center where the plastic can be reused.
(Vì vậy, thay vì ______ chúng vào thùng rác, chúng ta nên mang chúng đến trung tâm tái chế, nơi nhựa có thể được tái sử dụng.)
A. throw (v): ném, vứt.
=> Sai, vì sau giới từ “of” không sử dụng trực tiếp động từ nguyên thể.
B. thrown (V3): đã bị vứt, được vứt.
=> Sai, vì không phù hợp với cấu trúc “instead of + V-ing”.
C. throwback (n): sự gợi nhớ về quá khứ, điều gợi lại thời xưa.
=> Sai, vì không phù hợp với ý nghĩa vứt bỏ chai nhựa và cũng không phải dạng động từ cần sử dụng.
D. throwing (V-ing): việc ném, vứt.
=> Đúng, vì “instead of + V-ing” diễn tả việc lựa chọn một hành động khác thay cho hành động được đề cập.
Câu hoàn chỉnh: So instead of throwing then in the bin, we should send them to a recycling center where the plastic can be reused.
(Vì vậy, thay vì vứt chúng vào thùng rác, chúng ta nên mang chúng đến trung tâm tái chế, nơi nhựa có thể được tái sử dụng.)
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the others three in pronunciation in each of the following questions.
Dựa vào phiên âm của các từ để xác định cách phát âm của phần gạch chân “ea”. Cần phân biệt hai âm /e/ và /iː/.
A. health /helθ/ => Chữ “ea” được phát âm là /e/.
B. spread /spred/ => Chữ “ea” được phát âm là /e/.
C. treat /triːt/ => Chữ “ea” được phát âm là /iː/.
D. ready /ˈredi/ => Chữ “ea” được phát âm là /e/.
=> Đúng là phương án C, vì phần gạch chân “ea” được phát âm là /iː/, khác với ba phương án còn lại được phát âm là /e/.
Dựa vào quy tắc phát âm chữ “c” đứng đầu từ. Chữ “c” thường được phát âm là /s/ khi đứng trước “e”, “i”, “y” và được phát âm là /k/ trong nhiều trường hợp khác.
A. curious /ˈkjʊəriəs/ => Chữ “c” được phát âm là /k/.
B. city /ˈsɪti/ => Chữ “c” được phát âm là /s/.
C. creative /kriˈeɪtɪv/ => Chữ “c” được phát âm là /k/.
D. camera /ˈkæmərə/ => Chữ “c” được phát âm là /k/.
=> Đúng là phương án B, vì chữ “c” được phát âm là /s/, khác với ba phương án còn lại được phát âm là /k/.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word which differs from the other three in the position of the main stress in the following question.
Dựa vào phiên âm và vị trí trọng âm chính của từng từ để xác định từ có trọng âm khác với ba từ còn lại.
A. sensor /ˈsensə(r)/ (n): cảm biến.
=> Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
B. building /ˈbɪldɪŋ/ (n): tòa nhà.
=> Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
C. public /ˈpʌblɪk/ (adj): công cộng.
=> Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
D. design /dɪˈzaɪn/ (n/v): thiết kế.
=> Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
=> Đúng là phương án D, vì từ “design” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, trong khi ba từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Dựa vào phiên âm và vị trí trọng âm chính của các từ để xác định từ có trọng âm khác biệt.
A. pollution /pəˈluːʃn/ (n): sự ô nhiễm.
=> Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
B. permission /pəˈmɪʃn/ (n): sự cho phép.
=> Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
C. argument /ˈɑːɡjumənt/ (n): cuộc tranh luận, lập luận.
=> Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
D. important /ɪmˈpɔːtnt/ (adj): quan trọng.
=> Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
=> Đúng là phương án C, vì từ “argument” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, trong khi ba từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
This is the first time I ________ such an impressive art exhibition.
Dựa vào cấu trúc “This is the first time + S + have/has + V3/ed” để nhận biết câu sử dụng thì hiện tại hoàn thành, diễn tả một trải nghiệm xảy ra lần đầu tiên tính đến hiện tại.
This is the first time I ________ such an impressive art exhibition.
(Đây là lần đầu tiên tôi ________ một cuộc triển lãm nghệ thuật ấn tượng đến vậy.)
A. have seen: đã nhìn thấy, đã được xem (thì hiện tại hoàn thành).
=> Đúng, vì phù hợp với cấu trúc “This is the first time + S + have/has + V3/ed”.
B. had seen: đã nhìn thấy (thì quá khứ hoàn thành).
=> Sai, vì không phù hợp với cấu trúc diễn tả trải nghiệm lần đầu tiên tính đến hiện tại.
C. saw: đã nhìn thấy (thì quá khứ đơn).
=> Sai, vì không sử dụng thì quá khứ đơn trong cấu trúc này.
D. was seeing: đang nhìn thấy (thì quá khứ tiếp diễn).
=> Sai, vì không phù hợp với cấu trúc và ý nghĩa của câu.
Câu hoàn chỉnh: This is the first time I have seen such an impressive art exhibition.
(Đây là lần đầu tiên tôi được xem một cuộc triển lãm nghệ thuật ấn tượng đến vậy.)
The chef tasted the dish ________ before serving it to his guest.
Dựa vào vị trí chỗ trống sau động từ “tasted” để xác định từ loại phù hợp. Câu cần một trạng từ bổ nghĩa cho động từ, diễn tả cách đầu bếp nếm món ăn.
The chef tasted the dish ________ before serving it to his guest.
(Đầu bếp nếm món ăn một cách ________ trước khi phục vụ vị khách của mình.)
A. cautiously (adv): một cách cẩn thận, thận trọng.
=> Đúng, vì trạng từ “cautiously” bổ nghĩa cho động từ “tasted”, diễn tả cách đầu bếp nếm món ăn.
B. cautiousness (n): sự cẩn thận, thận trọng.
=> Sai, vì danh từ không phù hợp với vị trí cần trạng từ bổ nghĩa cho động từ.
C. cautious (adj): cẩn thận, thận trọng.
=> Sai, vì tính từ không thể bổ nghĩa trực tiếp cho động từ “tasted” theo nghĩa hành động trong câu này.
D. caution (n): sự cẩn trọng, sự cảnh giác.
=> Sai, vì danh từ không phù hợp với cấu trúc câu.
Câu hoàn chỉnh: The chef tasted the dish cautiously before serving it to his guest.
(Đầu bếp nếm món ăn một cách cẩn thận trước khi phục vụ vị khách của mình.)
Gen Z-ers are called _________ because they were born during the time of great technological
developments and changes.
Dựa vào thông tin “they were born during the time of great technological developments and changes” để lựa chọn cụm danh từ chỉ những người sinh ra và lớn lên trong thời đại công nghệ số.
Gen Zers are called ________ because they were born during the time of great technological developments and changes.
(Thế hệ Z được gọi là ________ vì họ sinh ra trong thời kỳ có những bước phát triển và thay đổi lớn về công nghệ.)
A. businessman (n): doanh nhân.
=> Sai, vì từ này chỉ người làm kinh doanh, không liên quan trực tiếp đến đặc điểm của thế hệ Z.
B. creators (n): những người sáng tạo.
=> Sai, vì không phải tên gọi đặc trưng của thế hệ Z dựa trên thời điểm họ sinh ra.
C. digital natives (n): những người sinh ra và lớn lên trong thời đại kỹ thuật số.
=> Đúng, vì “digital natives” chỉ những người lớn lên trong môi trường công nghệ số và quen thuộc với các thiết bị, nền tảng kỹ thuật số từ sớm.
D. Millennials (n): thế hệ Millennials, thường chỉ những người sinh khoảng năm 1981–1996.
=> Sai, vì Millennials và thế hệ Z là hai thế hệ khác nhau.
Câu hoàn chỉnh: Gen Zers are called digital natives because they were born during the time of great technological developments and changes.
(Thế hệ Z được gọi là những người sinh ra và lớn lên trong thời đại kỹ thuật số vì họ sinh ra trong thời kỳ có những bước phát triển và thay đổi lớn về công nghệ.)
David ________ a big fan of Pho and Banh Mi since he ________ to Viet Nam.
Dựa vào cấu trúc “S + have/has + V3/ed + since + S + V2/ed” để xác định thì của hai mệnh đề. Mệnh đề chính sử dụng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả trạng thái kéo dài từ quá khứ đến hiện tại, còn mệnh đề sau “since” sử dụng thì quá khứ đơn để xác định thời điểm bắt đầu.
David ________ a big fan of Pho and Banh Mi since he ________ to Viet Nam.
(David ________ một người rất yêu thích phở và bánh mì kể từ khi anh ấy ________ Việt Nam.)
A. was – has moved: đã là – đã chuyển đến.
=> Sai, vì mệnh đề chính sử dụng thì quá khứ đơn, trong khi mệnh đề sau “since” lại sử dụng thì hiện tại hoàn thành, không phù hợp với cấu trúc dự kiến.
B. has been – moved: đã luôn là – chuyển đến.
=> Đúng, vì “has been” diễn tả trạng thái yêu thích kéo dài đến hiện tại, còn “moved” xác định thời điểm bắt đầu trong quá khứ.
C. has been – has moved: đã luôn là – đã chuyển đến.
=> Sai, vì trong cấu trúc diễn tả trạng thái kéo dài từ một thời điểm xác định trong quá khứ, mệnh đề sau “since” thường sử dụng thì quá khứ đơn.
D. was – moved: đã là – chuyển đến.
=> Sai, vì mệnh đề chính không sử dụng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả trạng thái kéo dài đến hiện tại.
Câu hoàn chỉnh: David has been a big fan of Pho and Banh Mi since he moved to Viet Nam.
(David đã rất yêu thích phở và bánh mì kể từ khi anh ấy chuyển đến Việt Nam.)
I live with my ________ family which consists of three generations: my grandparents, my parents,
my brother and I.
Dựa vào thông tin “consists of three generations” (bao gồm ba thế hệ) để xác định loại hình gia đình phù hợp. Gia đình có nhiều thế hệ cùng chung sống được gọi là “extended family” (gia đình nhiều thế hệ, gia đình mở rộng).
I live with my ________ family which consists of three generations: my grandparents, my parents, my brother and I.
(Tôi sống cùng gia đình ________ của mình, bao gồm ba thế hệ: ông bà, bố mẹ, anh/em trai và tôi.)
A. single (adj): đơn lẻ, độc thân.
=> Sai, vì “single family” không phải cách gọi phù hợp với gia đình gồm ba thế hệ.
B. nuclear (adj): thuộc gia đình hạt nhân.
=> Sai, vì “nuclear family” thường bao gồm bố mẹ và con cái, không bao gồm ông bà trong cấu trúc gia đình hạt nhân.
C. one-parent (adj): chỉ có bố hoặc mẹ.
=> Sai, vì “one-parent family” là gia đình chỉ có một phụ huynh nuôi dưỡng con cái, không phù hợp với nội dung câu.
D. extended (adj): mở rộng, nhiều thế hệ.
=> Đúng, vì “extended family” chỉ gia đình có nhiều thế hệ hoặc họ hàng cùng chung sống, phù hợp với việc có ông bà, bố mẹ và con cái.
Câu hoàn chỉnh: I live with my extended family which consists of three generations: my grandparents, my parents, my brother and I.
(Tôi sống cùng đại gia đình gồm ba thế hệ: ông bà, bố mẹ, anh/em trai và tôi.)
We ________ leave now or we will be stuck in a traffic jam.
Dựa vào ngữ cảnh “or we will be stuck in traffic jam” (nếu không, chúng ta sẽ bị kẹt xe) để xác định động từ khuyết thiếu diễn tả sự cần thiết phải hành động ngay.
We ________ leave now or we will be stuck in traffic jam.
(Chúng ta ________ rời đi ngay bây giờ, nếu không sẽ bị kẹt xe.)
A. shouldn’t: không nên.
=> Sai, vì diễn tả lời khuyên không nên rời đi, trái với ý nghĩa cần khởi hành ngay để tránh kẹt xe.
B. must: phải.
=> Đúng, vì “must + V nguyên thể” diễn tả sự cần thiết hoặc bắt buộc phải thực hiện hành động. Trong ngữ cảnh này, mọi người phải rời đi ngay để tránh bị kẹt xe.
C. mustn’t: không được.
=> Sai, vì diễn tả sự cấm đoán, trái với ý nghĩa của câu.
D. don’t have to: không cần phải.
=> Sai, vì diễn tả việc không cần thiết phải thực hiện hành động, trong khi câu nhấn mạnh sự cần thiết phải rời đi ngay.
Câu hoàn chỉnh: We must leave now or we will be stuck in a traffic jam.
(Chúng ta phải rời đi ngay bây giờ, nếu không sẽ bị kẹt xe.)
Roof gardens have become _________ in big cities nowadays.
Dựa vào cấu trúc “become + adj” (trở nên như thế nào) để xác định từ loại phù hợp. Đồng thời, ngữ cảnh nói về sự phổ biến của những khu vườn trên mái nhà tại các thành phố lớn hiện nay.
Roof gardens have become ________ in big cities nowadays.
(Những khu vườn trên mái nhà đã trở nên ________ ở các thành phố lớn ngày nay.)
A. trendy (adj): hợp xu hướng, thịnh hành.
=> Đúng, vì “become trendy” diễn tả việc một điều gì đó trở nên phổ biến và hợp xu hướng.
B. trending (adj/V-ing): đang được quan tâm, đang trở thành xu hướng.
=> Không phù hợp bằng “trendy”, vì “trending” thường dùng để miêu tả chủ đề hoặc nội dung đang thu hút sự chú ý tại một thời điểm, đặc biệt trên mạng xã hội.
C. trendily (adv): một cách hợp thời trang.
=> Sai, vì sau động từ liên kết “become” cần một tính từ, không phải trạng từ.
D. trend (n/v): xu hướng; có xu hướng.
=> Sai, vì danh từ hoặc động từ nguyên thể không phù hợp với cấu trúc “have become + adj” trong câu này.
Câu hoàn chỉnh: Roof gardens have become trendy in big cities nowadays.
(Những khu vườn trên mái nhà đã trở nên thịnh hành ở các thành phố lớn ngày nay.)
I think you ________ take regular exercise to keep fit.
Dựa vào cụm “I think” và nội dung khuyên người nghe tập thể dục thường xuyên để giữ dáng, cần lựa chọn động từ khuyết thiếu diễn tả lời khuyên.
Cấu trúc: S + should + V nguyên thể.
I think you ________ take regular exercise to keep fit.
(Tôi nghĩ bạn ________ tập thể dục thường xuyên để giữ dáng và duy trì sức khỏe.)
A. must: phải.
=> Đúng ngữ pháp nhưng diễn tả sự cần thiết mạnh hoặc bắt buộc, không phù hợp bằng “should” với sắc thái đưa ra lời khuyên nhẹ nhàng trong câu.
B. have to: phải, cần phải.
=> Đúng ngữ pháp nhưng nhấn mạnh sự cần thiết hoặc nghĩa vụ, không phù hợp nhất với mục đích đưa ra lời khuyên.
C. should: nên.
=> Đúng, vì “should” được dùng để đưa ra lời khuyên về việc tập thể dục thường xuyên nhằm duy trì sức khỏe.
D. don’t have to: không cần phải.
=> Sai về nghĩa, vì câu đang hướng đến việc khuyến khích tập thể dục để giữ dáng.
Câu hoàn chỉnh: I think you should take regular exercise to keep fit.
(Tôi nghĩ bạn nên tập thể dục thường xuyên để giữ dáng và duy trì sức khỏe.)
Playing sports and having a balanced diet are two simple ways to ________ healthy.
Dựa vào cấu trúc “stay + adj” (duy trì một trạng thái nào đó) và ngữ cảnh nói về những cách đơn giản để duy trì sức khỏe.
Playing sports and having a balanced diet are two simple ways to ________ healthy.
(Chơi thể thao và có chế độ ăn uống cân bằng là hai cách đơn giản để ________ khỏe mạnh.)
A. make (v): làm cho, khiến.
=> Sai, vì “make” thường cần có tân ngữ trong cấu trúc “make + O + adj”, chẳng hạn “make you healthy”.
B. stay (v): duy trì, giữ ở trạng thái.
=> Đúng, vì “stay healthy” là cụm từ thông dụng, có nghĩa là duy trì sức khỏe tốt.
C. keep (v): giữ, duy trì.
=> Cũng đúng về ngữ pháp và ngữ nghĩa, vì “keep healthy” là cách diễn đạt được chấp nhận với nghĩa giữ gìn sức khỏe.
D. feel (v): cảm thấy.
=> Đúng ngữ pháp trong cụm “feel healthy” nhưng không phù hợp bằng “stay healthy” với ý nghĩa duy trì sức khỏe thông qua thói quen sống lành mạnh.
Câu hoàn chỉnh: Playing sports and having a balanced diet are two simple ways to stay healthy.
(Chơi thể thao và có chế độ ăn uống cân bằng là hai cách đơn giản để duy trì sức khỏe.)
There are both ________ of living in the city, so people should consider carefully before making a decision.
Dựa vào cấu trúc cố định “pros and cons” (ưu điểm và nhược điểm). Đồng thời, ngữ cảnh nói về việc mọi người cần cân nhắc kỹ trước khi quyết định sống ở thành phố.
There are both ________ of living in the city, so people should consider carefully before making a decision.
(Có cả ________ của việc sống ở thành phố, vì vậy mọi người nên cân nhắc kỹ trước khi đưa ra quyết định.)
A. pros and cons: ưu điểm và nhược điểm.
=> Đúng, vì “pros and cons” là cụm từ cố định diễn tả những mặt tích cực và tiêu cực của một vấn đề.
B. dogs and cats: chó và mèo.
=> Sai, vì không phù hợp với ngữ cảnh cân nhắc việc sống ở thành phố.
C. salt and peppers: muối và các loại tiêu.
=> Sai, vì không liên quan đến những lợi ích hoặc bất lợi của cuộc sống thành phố.
D. chalk and cheese: phấn và pho mát.
=> Sai, vì cụm “like chalk and cheese” thường diễn tả hai người hoặc hai vật hoàn toàn khác nhau, không mang nghĩa ưu điểm và nhược điểm.
Câu hoàn chỉnh: There are both pros and cons of living in the city, so people should consider carefully before making a decision.
(Việc sống ở thành phố có cả ưu điểm và nhược điểm, vì vậy mọi người nên cân nhắc kỹ trước khi đưa ra quyết định.)
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
Welcome to the future of urban living!
Imagine a smart city designed with cutting-edge technology and modern infrastructure that makes life easier, safer, and more (35)________ . In this future city, intelligent transportation systems will reduce traffic congestion, while energy-efficient buildings will lower your utility bills. Smart waste management and clean energy sources will help protect our environment. Residents will enjoy high-speed internet everywhere, automated services, and safe public spaces
More than fifty percent of it is made up (36)________ green areas. Join us in building a smarter, brighter future where innovation meets everyday comfort!
Dựa vào cấu trúc “make + O + adj” (khiến điều gì trở nên như thế nào) để xác định từ loại phù hợp. Nhận thấy trước chỗ trống là cụm “easier, safer, and more”, nên cần một tính từ để tạo thành cấu trúc liệt kê song song, đồng thời diễn tả đặc điểm của thành phố thông minh trong tương lai.
Imagine a smart city designed with cutting-edge technology and modern infrastructure that makes life easier, safer, and more ________.
(Hãy tưởng tượng một thành phố thông minh được thiết kế với công nghệ tiên tiến và cơ sở hạ tầng hiện đại, giúp cuộc sống trở nên dễ dàng hơn, an toàn hơn và ________ hơn.)
A. sustainable (adj): bền vững.
=> Đúng, vì “sustainable” là tính từ, kết hợp với “more” tạo thành dạng so sánh hơn “more sustainable” (bền vững hơn). Đồng thời, từ này phù hợp với ngữ cảnh về công nghệ xanh và bảo vệ môi trường.
B. sustain (v): duy trì, giữ vững.
=> Sai, vì đây là động từ nguyên thể, không phù hợp với vị trí cần một tính từ sau “more”.
C. sustainably (adv): một cách bền vững.
=> Sai, vì đây là trạng từ, không phù hợp với cấu trúc “make + O + adj” và phép liệt kê song song với “easier, safer”.
D. sustained (adj/V3): được duy trì, kéo dài liên tục.
=> Sai, vì “sustained” thường mang nghĩa được duy trì trong một khoảng thời gian, không phù hợp với ý nghĩa phát triển bền vững về môi trường trong câu.
Câu hoàn chỉnh: Imagine a smart city designed with cutting-edge technology and modern infrastructure that makes life easier, safer, and more sustainable.
(Hãy tưởng tượng một thành phố thông minh được thiết kế với công nghệ tiên tiến và cơ sở hạ tầng hiện đại, giúp cuộc sống trở nên dễ dàng hơn, an toàn hơn và bền vững hơn.)
Dựa vào cấu trúc cố định “be made up of + N” (được tạo thành từ, bao gồm) để xác định giới từ phù hợp. Đồng thời, ngữ cảnh đề cập đến tỷ lệ diện tích không gian xanh trong thành phố.
More than fifty percent of it is made up ________ green areas.
(Hơn 50% diện tích của thành phố được tạo thành ________ các khu vực xanh.)
A. in (prep): trong, ở trong.
=> Sai, vì “made up in” không phải cấu trúc phù hợp để diễn tả các thành phần cấu tạo nên một tổng thể.
B. for (prep): cho, dành cho.
=> Sai, vì “made up for” không diễn tả thành phần cấu tạo. Cụm động từ “make up for” thường mang nghĩa bù đắp cho điều gì.
C. of (prep): của, từ.
=> Đúng, vì “be made up of” là cấu trúc cố định, mang nghĩa được tạo thành từ hoặc bao gồm những thành phần nào đó.
D. at (prep): tại, ở.
=> Sai, vì “made up at” không phù hợp với cấu trúc diễn tả thành phần cấu tạo.
Câu hoàn chỉnh: More than fifty percent of it is made up of green areas.
(Hơn 50% diện tích của thành phố được tạo thành từ các khu vực xanh.)
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word which is CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in the following questions.
This is a “green city” designed to reduce its negative impact on the environment.
Dựa vào ngữ cảnh để xác định nghĩa của từ “impact”, sau đó lựa chọn từ có nghĩa gần nhất.
This is a “green city” designed to reduce its negative impact on the environment.
(Đây là một “thành phố xanh” được thiết kế để giảm tác động tiêu cực của nó đối với môi trường.)
A. focus (n): sự tập trung, trọng tâm.
B. influence (n): sự ảnh hưởng, tác động.
=> Đúng, vì “influence” có nghĩa gần nhất với “impact” trong ngữ cảnh nói về ảnh hưởng đến môi trường.
C. formation (n): sự hình thành.
D. ignorance (n): sự thiếu hiểu biết.
=> impact = influence.
You should exercise early in the morning when it’s not too hot.
Dựa vào ngữ cảnh nói về việc tập thể dục vào sáng sớm để xác định nghĩa của động từ “exercise”, sau đó lựa chọn cụm động từ gần nghĩa nhất.
You should exercise early in the morning when it’s not too hot.
(Bạn nên tập thể dục vào sáng sớm khi trời chưa quá nóng.)
A. practice (v): luyện tập, thực hành.
B. make sure (phr.v): bảo đảm, chắc chắn.
C. take on (phr.v): đảm nhận, chấp nhận.
D. work out (phr.v): tập thể dục, rèn luyện thể chất.
=> Đúng, vì “work out” có nghĩa gần nhất với “exercise” trong ngữ cảnh này.
=> exercise = work out.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
My father used to do a lot of exercise since he was young.
Dựa vào sự khác biệt giữa cấu trúc “used to + V nguyên thể” và cách sử dụng “since”.
- S + used to + V nguyên thể: diễn tả thói quen hoặc trạng thái từng tồn tại trong quá khứ nhưng hiện tại không còn.
- S + have/has + V3/ed + since + mốc thời gian/mệnh đề quá khứ: diễn tả hành động hoặc trạng thái bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.
Nhận thấy câu sử dụng “used to” kết hợp với “since he was young”, khiến ý nghĩa thời gian không phù hợp với cách diễn đạt dự kiến.
A. to do: làm, thực hiện.
=> Đúng ngữ pháp, vì “used to + V nguyên thể” là cấu trúc diễn tả thói quen trong quá khứ.
B. since: kể từ khi.
=> Sai trong cách diễn đạt dự kiến, vì “since he was young” hướng đến một khoảng thời gian bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại, không phù hợp với cấu trúc “used to” trong câu này.
C. a lot of: nhiều.
=> Đúng, vì “a lot of” có thể đứng trước danh từ không đếm được “exercise” để chỉ số lượng lớn.
D. exercise: việc tập thể dục.
=> Đúng, vì “do exercise” là cách diễn đạt phù hợp để nói về hoạt động rèn luyện thể chất.
Sửa: since → when.
Câu đúng: My father used to do a lot of exercise when he was young.
(Bố tôi từng tập thể dục rất nhiều khi ông còn trẻ.)
I met the young man who is looking handsome at the party last night.
Dựa vào cách sử dụng động từ “look” khi miêu tả ngoại hình hoặc vẻ ngoài của một người.
Cấu trúc: S + look + adj (trông như thế nào).
Trong ngữ cảnh này, “look” là động từ liên kết diễn tả vẻ ngoài nên thường được sử dụng ở thì đơn thay vì thì tiếp diễn.
A. who: người mà.
=> Đúng, vì “who” là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người “the young man”.
B. last night: tối qua.
=> Đúng, vì đây là trạng ngữ chỉ thời gian trong quá khứ, phù hợp với động từ “met”.
C. is looking: đang trông có vẻ.
=> Sai, vì “look” mang nghĩa diễn tả vẻ ngoài thường được dùng ở thì đơn. Đồng thời, ngữ cảnh kể lại sự việc xảy ra tối qua nên dạng “looked” phù hợp hơn.
D. met: đã gặp.
=> Đúng, vì “met” là dạng quá khứ đơn của “meet”, phù hợp với dấu hiệu thời gian “last night”.
=> Sửa: is looking → looked.
Câu đúng: I met the young man who looked handsome at the party last night.
(Tối qua, tôi đã gặp chàng trai trẻ trông rất đẹp trai tại bữa tiệc.)
Complete the second sentence by using the given word(s).
I started studying English five years ago. (Using the present perfect)
→ I have ...............................................................................................................................................
Dựa vào cấu trúc chuyển đổi từ thì quá khứ đơn với “ago” sang thì hiện tại hoàn thành với “for” để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.
Cấu trúc:
Câu gốc: I started studying English five years ago.
(Tôi bắt đầu học tiếng Anh cách đây năm năm.)
Nhận thấy hành động học tiếng Anh bắt đầu từ năm năm trước và được hiểu là vẫn tiếp diễn đến hiện tại. Vì vậy, sử dụng thì hiện tại hoàn thành với “have studied” và đổi “five years ago” thành “for five years”.
=> Chuyển “started studying” thành “have studied” và sử dụng “for” để diễn tả khoảng thời gian kéo dài.
Câu hoàn chỉnh: I have studied English for five years.
(Tôi đã học tiếng Anh được năm năm.)
Đáp án: studied English for five years.
It’s necessary for you to wear a helmet when driving a motorbike. (Using modal verb: have to)
→ You ....................................................................................................................................................
Dựa vào cấu trúc chuyển đổi từ “It is necessary for somebody to do something” (Ai đó cần phải làm gì) sang cấu trúc sử dụng “have to” để diễn tả sự cần thiết hoặc bắt buộc.
Cấu trúc:
- It is necessary for + O + to V.
- S + have/has to + V nguyên thể.
Câu gốc: It’s necessary for you to wear a helmet when driving a motorbike.
(Bạn cần phải đội mũ bảo hiểm khi lái xe máy.)
Nhận thấy chủ ngữ cần sử dụng là “You” nên động từ “have to” giữ nguyên dạng “have”. Sau “have to” sử dụng động từ nguyên thể “wear”.
=> Chuyển “It’s necessary for you to wear” thành “You have to wear” và giữ nguyên phần còn lại của câu.
Câu hoàn chỉnh: You have to wear a helmet when driving a motorbike.
(Bạn phải đội mũ bảo hiểm khi lái xe máy.)
You are advised to have a balanced diet. (Using modal verb: should)
→ You ....................................................................................................................................................
Dựa vào cấu trúc “be advised to + V” (được khuyên nên làm gì) để chuyển sang câu sử dụng động từ khuyết thiếu “should” nhằm diễn tả lời khuyên.
Cấu trúc:
- S + be + advised + to V.
- S + should + V nguyên thể.
Câu gốc: You are advised to have a balanced diet.
(Bạn được khuyên nên có một chế độ ăn uống cân bằng.)
Nhận thấy “are advised to” diễn tả lời khuyên, có thể thay bằng động từ khuyết thiếu “should”. Sau “should” sử dụng động từ nguyên thể “have”.
=> Chuyển “are advised to” thành “should” và giữ nguyên phần còn lại của câu.
Câu hoàn chỉnh: You should have a balanced diet.
(Bạn nên có một chế độ ăn uống cân bằng.)
We haven’t heard from him since 2020. (Using the simple past)
→ The last time ......................................................................................................................................
Dựa vào cấu trúc chuyển đổi từ thì hiện tại hoàn thành phủ định với “since” sang thì quá khứ đơn với “The last time” để diễn tả lần cuối cùng một hành động xảy ra.
Cấu trúc:
- S + haven't/hasn't + V3/ed + since + mốc thời gian.
- The last time + S + V2/ed + was + mốc thời gian.
Câu gốc: We haven’t heard from him since 2020.
(Chúng tôi đã không nhận được tin tức từ anh ấy kể từ năm 2020.)
Nhận thấy lần cuối cùng chúng tôi nhận được tin tức từ anh ấy là vào năm 2020. Khi viết lại câu với “The last time”, sử dụng động từ “heard” ở thì quá khứ đơn và “was” trước mốc thời gian.
=> Chuyển cấu trúc phủ định “haven’t heard from him since 2020” thành “The last time we heard from him was in 2020”.
Câu hoàn chỉnh: The last time we heard from him was in 2020.
(Lần cuối cùng chúng tôi nhận được tin tức từ anh ấy là vào năm 2020.)
Supply the correct forms of the given words in each of the following sentences.
More and more people are moving away from the _______________ centers of large cities to the suburbs. (URBANIZE)
Dựa vào vị trí chỗ trống trước danh từ “centers” để xác định từ loại cần điền là tính từ.
Từ gốc “urbanize” (v): đô thị hóa. Tính từ phù hợp là “urban” (thuộc đô thị, thành thị).
Câu gốc: More and more people are moving away from the ________ centers of large cities to the suburbs.
(Ngày càng nhiều người đang chuyển từ các trung tâm ________ của những thành phố lớn ra vùng ngoại ô.)
urban (adj): thuộc đô thị, thành thị.
=> Chỗ trống cần một tính từ bổ nghĩa cho danh từ “centers”. Cụm “urban centers” (các trung tâm đô thị) phù hợp với ngữ cảnh nói về việc người dân chuyển từ trung tâm thành phố ra vùng ngoại ô.
Câu hoàn chỉnh: More and more people are moving away from the urban centers of large cities to the suburbs.
(Ngày càng nhiều người đang chuyển từ các trung tâm đô thị của những thành phố lớn ra vùng ngoại ô.)
Each generation has its _______________ that are influenced by social and economic conditions. (CHARACTER)
Dựa vào cấu trúc “S + have/has + tính từ sở hữu + danh từ” để xác định từ loại cần điền là danh từ.
Từ gốc “character” (n): tính cách, đặc điểm. Trong ngữ cảnh nói về đặc điểm riêng của mỗi thế hệ, có thể sử dụng danh từ số nhiều “characteristics”.
Câu gốc: Each generation has its ________ that are influenced by social and economic conditions.
(Mỗi thế hệ có những ________ riêng chịu ảnh hưởng bởi các điều kiện xã hội và kinh tế.)
characteristics (n): những đặc điểm, nét đặc trưng.
=> Sau tính từ sở hữu “its” cần một danh từ. Đồng thời, mệnh đề quan hệ sử dụng động từ “are”, nên danh từ được thay thế bởi “that” phải ở dạng số nhiều.
=> Chọn “characteristics” để diễn tả những đặc điểm riêng của mỗi thế hệ.
Câu hoàn chỉnh: Each generation has its characteristics that are influenced by social and economic conditions.
(Mỗi thế hệ có những đặc điểm riêng chịu ảnh hưởng bởi các điều kiện xã hội và kinh tế.)
Many people try to adopt a _______________ lifestyle these days. (HEALTH)
Dựa vào vị trí chỗ trống trước danh từ “lifestyle” để xác định từ loại cần điền là tính từ.
Từ gốc “health” (n): sức khỏe. Tính từ tương ứng là “healthy” (lành mạnh, tốt cho sức khỏe).
Câu gốc: Many people try to adopt a ________ lifestyle these days.
(Ngày nay, nhiều người cố gắng xây dựng một lối sống ________.)
healthhy (n): lành mạnh
=> Chỗ trống cần tính từ bổ nghĩa cho danh từ “lifestyle”. Cụm “healthy lifestyle” (lối sống lành mạnh) phù hợp với ngữ cảnh.
Câu hoàn chỉnh: Many people try to adopt a healthy lifestyle these days.
(Ngày nay, nhiều người cố gắng xây dựng một lối sống lành mạnh.)
There are at least three _______________ living under the same roof in my family. (GENERATIONAL)
Dựa vào từ gợi ý “GENERATIONAL” (adj): thuộc về thế hệ để xác định danh từ tương ứng là “generation” (thế hệ).
Tuy nhiên, câu gốc có lỗi ngữ pháp vì thiếu cấu trúc “There are” và thiếu vị trí chỗ trống. Cần bổ sung cấu trúc này để hoàn thành câu đúng ngữ pháp.
Câu gốc: There at least three _______ living under the same roof in my family.
(Có ít nhất ba _______ cùng chung sống dưới một mái nhà trong gia đình tôi.)
generations (n): các thế hệ.
=> Sau số đếm “three” cần một danh từ đếm được số nhiều, vì vậy sử dụng “generations”.
=> Đồng thời, cần bổ sung động từ “are” sau “There” để tạo thành cấu trúc “There are + danh từ số nhiều”.
Câu hoàn chỉnh: There are at least three generations living under the same roof in my family.
(Có ít nhất ba thế hệ cùng chung sống dưới một mái nhà trong gia đình tôi.)





