Đề bài

Chanh là một loài thực vật cho quả nhỏ, thuộc chi Cam chanh (Citrus), khi chín có màu xanh hoặc vàng, thịt quả có vị chua. Quả chanh được sử dụng làm thực phẩm trên khắp thế giới - chủ yếu dùng nước ép của nó, thế nhưng phần cơm (các múi của chanh) và vỏ cũng được sử dụng, chủ yếu là trong nấu ăn và nướng bánh.

Nước ép chanh chứa khoảng 5% (khoảng 0,3 mol/lít) axit xitric (citric acid), điều này giúp chanh có vị chua, và độ pH của chanh từ 2-3. Axit xitric có công thức cấu tạo là:


Câu 1

Công thức phân tử của axit xitric là

  • A.
    C7H6O7.
  • B.
    C6H6O7.
  • C.
    C6H8O7.
  • D.
    C7H8O7.

Đáp án: C

Phương pháp giải :

- CTTQ: CnH2n+2-2kOm (với k = π + vòng, được gọi là độ bất bão hòa).

- Từ CTCT thu gọn ta đếm số nguyên tử C, O ⟹ giá trị của n, m.

- Xác định số liên kết π và số vòng ⟹ giá trị của k.

Lời giải chi tiết :

- CTTQ: CnH2n+2-2kOm (với k = π + vòng, được gọi là độ bất bão hòa).

- Từ CTCT ta đếm được trong phân tử của axit xitric có chứa 6 nguyên tử C, 7 nguyên tử O

⟹ n = 6; m = 7.

- Mặt khác phân tử chất này có chứa 3 π và 0 vòng

⟹ k = 3.

Vậy CTPT của axit xitric là C6H8O7.


Câu 2

Tác dụng nào sau đây không phải là của chanh?

  • A.
    Giảm cân, trị mụn, giảm lo âu.
  • B.
    Ngừa nhiệt miệng, hạ sốt, làm mềm vết chai sần.
  • C.
    Trị táo bón, tăng cường sức đề kháng.
  • D.
    Chữa bệnh đau dạ dày.

Đáp án: D

Lời giải chi tiết :

Tác dụng không phải của chanh là: chữa bệnh đau dạ dày.

Giải thích: Đau dạ dày ở người là do thừa axit. Mà trong chanh có chứa axit nên nếu dùng sẽ làm cho bệnh trầm trọng hơn.


Câu 3

Cho Na dư vào 144 gam dung dịch axit xitric x% thu được 87,36 lít khí (đktc). Cho NTK: H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23. Giá trị của x là

  • A.
    4%.
  • B.
    3%.
  • C.
    5%.
  • D.
    6%.

Đáp án: A

Phương pháp giải :

- Tính khối lượng axit xitric và nước trong dung dịch (theo x) ⟹ số mol axit xitric và nước (theo x).

- Các phản ứng hóa học xảy ra:

C3H4(COOH)3OH + 4Na → C3H4(COONa)3ONa + 2H2 ↑

2H2O + 2Na → 2NaOH + H2 ↑

- Từ số mol H2 lập phương trình ẩn x

Lời giải chi tiết :

- Theo đề bài: \({n_{{H_2}}} = \dfrac{{87,36}}{{22,4}} = 3,9\left( {mol} \right)\)

- Ta có:

maxit xitric = 144.x% = 1,44x (gam)

⟹ naxit xitric = \(\dfrac{{1,44{\rm{x}}}}{{192}}\) = 0,0075x (mol)

- mnước = 144 - 1,44x (gam)

⟹ nnước = \(\dfrac{{144 - 1,44{\rm{x}}}}{{18}}\) = 8 - 0,08x (mol)

- Ta có: \({n_{{H_2}}} = 0,015{\rm{x}} + \left( {4 - 0,04{\rm{x}}} \right) = 3,9\)

⟹ \(x = 4\).

Vậy nồng độ dung dịch axit xitric đã dùng là 4%.

Các bài tập cùng chuyên đề

Bài 1 :

Chọn định nghĩa đúng về axit no, đơn chức

Xem lời giải >>
Bài 2 :

Công thức đơn giản nhất của một axit no, đa chức là (C3H4O3)n. Công thức cấu tạo thu gọn của axit đó là

Xem lời giải >>
Bài 3 :

Axit X có công thức tổng quát là CnH2n – 2O4 thuộc loại axit nào sau đây:

Xem lời giải >>
Bài 4 :

Chất X là hợp chất no, mạch hở chứa một nhóm chức axit và một nhóm chức ancol là:

Xem lời giải >>
Bài 5 :

Axit panmitic là axit nào sau đây ?

Xem lời giải >>
Bài 6 :

Axit X no, có 2 nguyên tử H trong phân tử. Số công thức cấu tạo của X là

Xem lời giải >>
Bài 7 :

Chất C8H8O2 có mấy đồng phân là axit, chứa vòng benzen:      

Xem lời giải >>
Bài 8 :

Chất C4H6O2 có mấy đồng phân là axit mạch hở :                  

Xem lời giải >>
Bài 9 :

Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất ?

Xem lời giải >>
Bài 10 :

Trong các chất: ancol propylic, anđehit fomic, axit butiric và etilen glycol, chất có nhiệt độ sôi nhỏ nhất là

Xem lời giải >>
Bài 11 :

Cho các chất : (1) axit propionic ; (2) axit axetic ; (3) etanol ; (4) đimetyl ete. Nhiệt độ sôi biến đổi :

Xem lời giải >>
Bài 12 :

Chất nào sau đây ở thể khí ở nhiệt độ thường ?

Xem lời giải >>
Bài 13 :

Thuốc thử dùng để phân biệt giữa axit axetic và rượu etylic là

Xem lời giải >>